e

Thứ Năm, tháng 11 18, 2010

Nhớ Budapest - Hungary





Tôi biết đến Budapest từ 4 năm du học ở Hungary, cách nay 40 năm ( 1970 -1973). Lúc đó đoàn nghiên cứu sinh của tôi đi du học có trên 10 người, hầu hết đi Liên Xô, còn lại đi Hung, Ba Lan và Tiệp. Ở nhà ít ai biết về nước Hung, chỉ nghe nói tiếng Hung rất khó học và rất ít dùng trên thế giới vì tiếng Hungary là một trong hệ ngôn ngữ Finno-Ugric, nên trong thâm tâm cũng ngài ngại không rõ sang đó học ra sao và sau khi học về thì sẽ sử dụng tiếng Hung như thế nào? Hồi đó không có máy bay đưa NCS thẳng từ HN sang LX và các nước Đông Âu, mà đi tầu hỏa khởi hành từ ga Hàng Cỏ , đến Đồng Đăng chuyển sang tầu Trung Quốc, tầu chạy suốt từ miền Nam TQ đến tân Bắc Kinh nghỉ lại 1 ngày đêm, sau đi tiếp qua Mông Cổ, xuyên Siberi, qua Ukraina rồi đến Moskva, nghỉ lại 1 ngày đêm, rồi đi tiếp đến Budapest. Cảm giác đầu tiên khi vào đến nước Hung thấy quang cảnh đẹp và nhà cưả khang trang hiện đại. Khi đến Budapest thì cảm thấy như Paris thu nhỏ, thành phố xinh đẹp có sông Danube trong xanh chảy qua. Chúng tôi là NCS nên được bố trí ở nhà dân để học ngoại ngữ cho nhanh, năm đầu tiên tôi học ở Viện Ngoại ngữ dành cho NCS nước ngoài (Nemzetkozi Elokeszito Intezet ) và ở nhà dân thuê bên Buda.


Căn trái


Những ngày đầu tiên đến Budapest ở 9 Apostol Utca - Buda

Sau khi tốt nghiệp tiếng Hung, tôi chuyển sang ở khu chung cư mới ở ngoại thành bên Pest do Viện Hàn Lâm thuê cho đến khi về nước. Hồi đó NCS do Viện Hàn Lâm Hungary quản lý, tôi đã được giới thiệu 3 vị thầy, thầy nào cũng nhiệt tình, nhưng sau khi trao đổi chỉ thấy thầy Dr Bokay Bela đang là Giám Đốc Trung Tâm Tính Toán của Viện Nghiên Cứu Năng Lượng Hungary thuộc VHL Hungary ( Enegia Kutato Intezet) là hợp, vì nguyện vọng của tôi là muốn tranh thủ làm luận án về máy tính, lúc đó ở Viện trên toàn trang bị bằng máy tính IBM của Mỹ, sau 2 năm tự mầy mò tôi đã hoàn thành luận án PTS nay là TS với chuyên đề “Áp dụng mô hình toán học khảo sát độ tin cậy của hệ thống điện “( Matamatikai model hasznalata a villamos rendszer megbizhatosaganak visgalata) . Sau khi báo cáo kết quả hoàn thành luận án sớm, tôi được phép ở lại 1 năm để thực tập ( trong khuôn khổ thời gian nhà nước VN qui định ) tại các cơ quan nghiên cứu , thiết kế của Hungary ở Budapest.Trong thời gian ở Hung tôi cùng các NCS khác đã được VHL tổ chức cho đi thăm nhiều danh lam thắng cảnh và các thành phố chính ở các miền khác nhau của nước Hungary như : Pecs, Szombathely, bình nguyên Alfold, Eger, Balaton,…..Do đó trong tôi có nhiều kỷ niệm với nước Hung, cùng với 4 năm sống tại Budapest đã giúp tôi có nhiều thiện cảm với đất nước này và rất mong muốn nước nhà cũng được phát triển và phồn vinh như Hungary, lúc đó theo tôi Hung phát triển chỉ thua CHDC Đức.

Cảm nhận trong tôi có nhiều kỷ niệm về thủ đô Budapest xinh đẹp của nước bạn và nước Hungary như sau :

Budapest là thủ đô của nước Cộng Hòa Hungary, là thành phố lớn nhất, là trung tâm chính trị, văn hóa, thương mại, công nghiệpvà giao thông vận tải và được xem là một trung tâm quan trọng ở Trung Âu. Năm 2009, Budapest có dân số 1.712.210 người, giảm sút so với thời kỳ đỉnh điểm dân số vào giữa thập niên 1980 với dân số 2,1 triệu người. Thành phố có diện tích 525 km2. Budapest đã trở thành thành phố đơn lẻ nằm hai bên bờ sông Danube với sự hợp nhất vào ngày 17 tháng 11 năm 1873 giữa Buda và Óbuda bờ tây (hữu ngạn) và Óbuda với Pest ở bờ đông(tả ngạn). Xa xưa, thành phố cũng đã trở thành thủ đô lớn thứ nhì của Áo-Hung, một cường quốc bị giải thể vào năm 1918. Budapest đã là trung điểm của cách mạng Hungaria năm 1848 Cộng hoà Xô Viết Hungary năm 1919 và cách mạng Hungary năm 1956. Được xem là một trong những thành phố đẹp nhất ở châu Âu, di sản thế giới UNESCO nằm ở thành phố này gồm hai bờ sông Danube, khu phố lâu đài Buda, đại lộ Andrássy, quảng trường các anh hùng và tuyến đường tàu điện ngầm Millennium, toà nhà Quốc hội.

Budapest - viên ngọc vùng Danube

Thủ đô Budapest của nước CH Hungary đã hơn 1000 năm tuổi. Thành phố soi bóng bên dòng Danube là một trong những thành phố có phong cảnh hữu tình nhất thế giới.

Theo sử sách, những người Hungary đã đến vùng lãnh thổ này từ thế kỷ thứ IX. Budapest được xem là một trong những thủ đô đẹp nhất thế giới với lối kiến trúc cổ kính. Dòng sông Danube trong xanh chảy qua trung tâm thành phố Budapest và chia thành phố thành 2 phần: Buda và Pest. Buda bên bờ trái được xây dựng trên một ngọn đồi với nhiều tòa lâu đài tuyệt đẹp. Bờ phải là thành phố Pest được xây dựng trên một đồng bằng gồm những tòa nhà cổ kính thời trung cổ. Buda và Pest nối với nhau bằng 9 cây cầu qua sông Danube, mỗi cây cầu mang một vẻ đẹp riêng và giữ vai trò huyết mạch giữa hai phần của thành phố này.


Toàn cảnh thành phố Budapest


Thủ đô Budapest của Cộng hòa Hungary, thường được gọi bằng cái tên "hòn ngọc bên dòng Danube", là một trong những thành phố có phong cảnh hữu tình nhất thế giới. Trong các cây cầu nối đôi bờ sông Danube, nổi bật nhất là cầu Xích (Chain Bridge) mang vẻ đẹp tuyệt vời với 4 con sư tử đá lớn ngồi 2 bên đầu cầu.



Cầu Xích (Lánc-híd), cây cầu cổ nhất bắc ngang dòng Danube

Cách gọi trên cũng cho thấy dòng Danube có vai trò như thế nào đối với cảnh quan và giá trị du lịch, thắng cảnh của Budapest. Là con sông dài gần 3.000 km (dài thứ hai ở Châu Âu, sau Volga), chảy qua 10 quốc gia và vô số đô thị, trong đó có 4 thủ đô của các nước Đông Trung Âu là Vienna, Bratislava, Belgrade và Budapest, nhưng đoạn chảy qua Budapest (dài chừng 30km) có thể coi là phần đẹp nhất của con sông này. Điểm đặc biệt của Budapest là trước đây, các phần thành phố Buda và Pest từng là những đô thị riêng biệt và độc lập bên hai bờ sông, và chiếc cầu đầu tiên nối hai bờ cũng chỉ có cách đây chừng 150 năm. Do đó, cho dù không ít đô thị lớn trên thế giới có sông chảy qua, nhưng Budapest thì có phần khác ở chỗ, các kiến trúc của hai phần thành phố đều tập trung bên bờ sông, khiến du khách nếu tản bộ dọc sông, sẽ có được tầm nhìn bao quát về cấu trúc của cả thành phố một cách hết sức ngoạn mục.

Budapest là thành phố sở hữu nhiều Di sản Văn hóa thế giới được UNESCO công nhận: Quang cảnh sông Danube, Đại lộ Andrássy – nơi thường được các nhà làm phim Hollywood chọn quay những cảnh quay đầu tiên về châu Âu...Đại lộ Andrássy với 135 năm tuổi là con đường chính tại trung tâm thủ đô mang dáng dấp Đại lộ Champs – Elysées của Paris (Pháp). Đại lộ Andrássy có các cửa hàng cao cấp, vô số tiệm cà phê, nhà hàng và cả quán nghệ sĩ- nơi gặp gỡ của giới văn nghệ Hungary từ nhiều thế kỷ qua.Trong trung tâm Budapest còn có phố Vaci utca nổi tiếng, là nơi buôn bán sầm uất, có nhiều khách sạn, restaurant, khách du lịch thường tập trung đi lại nhiều ở đây. Cuối đại lộ Andrássy là Quảng trường Những người Anh hùng được xây dựng đầu thế kỷ 20, với tượng của 7 thủ lĩnh lập quốc Hungary và các anh hùng, các vị vua lớn trong lịch sử Hung


Nhà hát Opera -Budapest

Một trong những công trình quan trọng ở Budapest là Nhà hát Opera Quốc gia, một kiệt tác của nền kiến trúc tân Phục Hưng. Người Hungary đã mất nhiều năm để biến khoảnh đất bùn lầy nơi đây thành một địa chỉ văn hóa sang trọng. Dừng chân ở Quảng trường Anh hùng rộng thênh thang nằm cuối Đại lộ Andrássy, du khách có thể dạo quanh Đài kỷ niệm Thiên niên kỷ cao vút và chiêm ngưỡng dãy tượng các vị vua chúa lập quốc, các anh hùng dân tộc, biểu tượng của sức mạnh và lịch sử các vương triều Hungary.



Đại lộ Andrássy và Quảng Trường những người anh hùng


Cư dân Budapest thường tự hào với cái “nhất” của thành phố này, đó là Nhà Quốc hội lớn nhất châu Âu với 691 phòng, nằm bên bờ sông Danube Nhà Quốc hội Hungary thành năm 1898, nay vẫn hoạt động.


Nhà Quốc hội Hungary

Nếu khu Đồi lâu đài Buda và toàn cảnh sông Danube được UNESCO đưa vào danh mục Di sản thế giới, thì Nhà thờ Matthias và quần thể “Thành những người đánh cá” đã được người dân Hungary bình chọn là 1 trong “7 kỳ quan kiến trúc Hungary”.

Hoàng thành Budapest

Đến thăm Budapest, du khách không thể bỏ qua quần thể di tích của Hoàng gia Hungary ngày xưa, nằm trên một quả đồi bên Buda và nhìn xuống sông Danube, được gọi với cái tên thành Vár. Khu di tích này gồm Cung điện Hoàng gia Hung, khởi công xây dựng vào giữa thế kỷ XIII; Nhà thờ Mátyás mang tên vị vua hùng mạnh và anh minh bậc nhất trong lịch sử Hung; Thư viện Quốc gia Hung; cũng như hàng loạt bảo tàng, khu triển lãm. Nếu khu Đồi lâu đài Buda và toàn cảnh sông Danube được UNESCO đưa vào danh mục Di sản thế giới, thì Nhà thờ Matthias và quần thể “Thành những người đánh cá” đã được người dân Hungary bình chọn là 1 trong “7 kỳ quan kiến trúc Hungary”.Cũng trên Hoàng thành, du khách còn được thấy Thành những người đánh cá, được xây dựng theo lối hậu cung của Thổ Nhĩ Kỳ và dưới đó là một hệ thống hang động ngầm dài 12 cây số. Cũng ở bên Buda, du khách còn có thể lên đồi Gellért, được gọi theo tên vị Thánh tử vì đạo Gellért, đã truyền bá Công giáo vào Hungary thế kỷ thứ X. Tại đây, ngoài đài kỷ niệm Gellért hùng tráng, là một thành cổ và hệ thống hang động chằng chịt, rất hấp dẫn với giới thanh niên.



Dọc dòng sông Danube nhiều tòa nhà và tháp cổ được xây dựng từ thế kỷ XIII, trải qua bao nhiêu triều đại và những cuộc chiến tranh liên miên (nhất là những cuộc cướp phá của Thành Cát Tư Hãn) nhưng hầu như vẫn còn nguyên vẹn.

Trên sông Danube đoạn giữa hai cây cầu Marghit và Arpad là hòn đảo Marghid, một điểm nghỉ mát lý tưởng của thủ đô. Trên diện tích khoảng 1,2 km2 của hòn đảo này có hai khách sạn sang trọng, nhiều nhà hàng, quán cà phê, một bãi tắm, một khu vườn Nhật Bản xinh xắn và một nhà hát. Đối diện đảo Marghit, trên bờ tây Đanube là Obuđa, khu phố cổ nhất thủ đô với những ngôi nhà kiểu xưa, những ngõ hẹp với các quán ăn nhỏ … Khi đoàn đại biểu Quốc Hội do Chủ tịch Trường Chinh sang thăm Hung những năm 1970, có bác họ là GS BS Đỗ Xuân Hợp cùng đi, tôi đã được bác gọi vào ở cùng trong thời gian bác lưu lại Budapest trên hòn đảo thơ mộng này.

Căn trái

Căn trái

Chụp trên đảo Marguit với Bác Hợp

Trong số các công trình kiến trúc nổi bật của Budapest còn có thể kể đến 2 nhà ga xe lửa: Ga phía Đông và ga phía Tây được xây dựng từ hơn 100 năm nay, riêng ga phía Tây do kỹ sư Eifell người Pháp thiết kế.


Khi hoàng hôn buông xuống, cả Budapest trở nên lung linh huyền ảo khác thường với muôn vạn ánh đèn soi sáng phát ra từ những tượng đài, các dinh thự lộng lẫy và những cây cầu đồ sộ. Đây cũng là thời điểm lý tưởng để du khách thưởng ngoạn những công trình tráng lệ rực rỡ ở hai bên bờ dòng Danube.

Thiên đường của những bể tắm chữa bệnh

Đối với những người muốn dưỡng sức, nghỉ ngơi và thư giãn, Budapest là thiên đường của những bể tắm chữa bệnh với một hệ thống các hang động ngầm dưới mặt đất, các suối nước nóng, nước khoáng tự nhiên.

Là thủ đô duy nhất trong vùng Đông Âu có rất nhiều các nguồn suối nước nóng chữa bệnh, thế mạnh này của Budapest đã được tận dụng một cách có ý thức từ cuối thế kỷ 19. Năm 1934, Budapest được nhận danh hiệu “Đô thị của các bể tắm” và năm 1939, Đại hội chuyên trách các bể tắm Quốc tế đã “tấn phong” thành phố này là “Đô thị quốc tế của các bể tắm chữa bệnh”.


Bể tắm chữa bệnh tại khách sạn Gellért

Budapest có tới 80 nguồn nước nóng và nước khoáng tự nhiên, nhiệt độ từ 24 đến 78 độ, có tác dụng chữa rất nhiều bệnh. Hàng ngày, tại Budapest, 70 triệu lít nước khoáng từ những nguồn tự nhiên được đủ để đáp ứng cho 12 bể tắm chữa bệnh nổi tiếng thế giới, trong đó, phải kể đến bể tắm Gellért nằm ngay tại Khách sạn Gellért, một khách sạn – lâu đài cổ được coi là vương giả bậc nhất của Budapest.

Đáng chú ý là giá cả tại đây cũng rất vừa phải: mua một vé chừng 15 Euro, chúng ta có thể ngâm mình suốt ngày tại vài chục bể nước nóng – trong khung cảnh rất vương giả - có nhiệt độ khác nhau và tác dụng chữa bệnh khác nhau.

Chính vì thế mà trong 2 thập niên trở lại đây, du khách phương Tây thường chọn Budapest là nơi thăm thú, đồng thời kèm mục đích dưỡng sức, thư giãn, hoặc thậm chí chữa bệnh.

Ẩm thực đặc thù

Ẩm thực cũng là một trong những giá trị văn hóa mà dân Hungary rất tự hào, vì họ coi nó vừa mang tính đặc thù, vừa mang tính phổ quát.



Bản thân nước Hung cũng có những sản phẩm nổi tiếng thế giới trong công nghiệp thực phẩm. Hung là một trong vài quốc gia hàng đầu thế giới về xuất khẩu trứng và gia cầm, gà của Hung có vị ngon được bán ở nhiều nước. Ớt (paprika) của Hungray (loạt ớt đặc biệt hàm chứa lượng vitamin C rất cao), cũng như gan ngỗng, là món quý, đặc sản và sang trọng. Xúc xích (szalámi) và thịt mỡ hun khói của một số vùng ở Hung được biết đến ở nhiều nước châu Âu.

“Vương tửu” Tokaj

Rượu vang của Hung - ở các vùng Hạ Sơn (Hegyalja) hay Eger -, đặc biệt là rượu Tokaj, từ nhiều thế kỷ nay, đã được các vị hoàng đế Pháp coi là "vương tửu", có thể nói đây là một đánh giá rất vinh dự từ Pháp, xứ sở của các loại rượu.



Văn hóa :

Budapest có rất nhiều trường đại học nổi tiếng thế giới về các kĩnh vực toán học, y và dược học, âm nhạc,kinh tế…. , trên hết là Viện Hàn Lâm KHKT Hungary.Trong thế kỷ 20 có tới 13 nhà khoa học gốc Hungary đã được giải thưởng Nobel. Hungary còn là xứ sở xủa âm nhạc với những nhà soạn nhạc nổi tiếng như Lisz, Bartok Bela, Koday Joltan, vũ khúc dân gian Hungary cũng có tiếng vang trên thế giới.

Hungary ( tiếng Hungary: Magyarország), tên chính thức là Cộng hòa Hungary (tiếng Hungary: Magyar Köztársaság) là một quốc gia thuộc khu vực Trung Âu và không giáp biển. Nước này tiếp giáp với Slovakia về phía bắc, Áo về phía tây, Slovenia về phía tây nam, Croatia và Serbia về phía nam, Romania về phía đông và Ukraina về phía đông bắc. Vương quốc Hungary được thành lập vào năm 1000 với sự kiện Stephen I của Hungary trở thành hoàng đế đầu tiên trong lịch sử nước này Trong thời kỳ trung cổ, Hungary đã trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa bậc nhất tại châu Âu. Nhưng sau đó, Hungary đã bị các thế lực ngoại bang cai trị, đầu tiên là Đế chế Ottoman và sau là vương triều Habsburg của Áo. Khi Đế chế Áo-Hung sụp đổ vào năm 1918 sau Thế chiến thứ nhất, nước Cộng hòa Xô viết Hungary được thành lập nhưng tồn tại không lâu. Hungary đứng về phe phát xít trong Thế chiến thứ hai và được giải phóng bởi Liên Xô vào tháng 4 năm 1945. Khi Thế chiến thứ hai kết thúc, Hungary đã trở thành một quốc gia theo chế độ xã hội chủ nghĩa nằm trong Khối Warszawa. Năm 1989, chế độ xã hội chủ nghĩa tại Hungary sụp đổ, đưa đất nước này quay lại tiến trình dân chủ. Ngày nay, Hungary là một quốc gia theo thể chế cộng hòa nghị viện với nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh và ổn định. Nước này là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế lớn như Liên Hiệp Quốc, NATO, EU., và năm tháng 5/2004 chính thức gia nhập EU.Hungary thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 3 tháng 2 năm 1950.

Cuối năm 2005 trong chuyến du ngoạn 4 nước EU : Đức - Pháp – Ý – Hung tôi lại có dịp trở lại thăm Budapest sau 35 năm xa vắng.Lần đầu tiên tôi được đến Budapest qua đường hàng không bay từ Berlin sang. Sân bay quốc tế Budapest Ferihegy (tiếng Hungary: Ferihegyi Nemzetközi Repülőtér) là sân bay quốc tế lớn nhất trong 5 sân bay quốc tế của quốc gia này. Sân bay này đang có các tuyến bay kết nối với các tuyến bay ở châu Âu, châu Phi, châu Á, Bắc Mỹ. Trong năm 2007, sân bay này phục vụ 8,6 triệu lượt khách, cách Trung tâm thủ đô về phía đông nam chừng 16 km. Ferihegy có thể phục vụ các loại máy bay như Boeing 747, Antonov An-124 và Antonov An-225. Lần đến thăm này tôi nhận thấy tuy đâu đó có nhiều công trình mới mọc lên, nhưng trong khu trung tâm cũng vẫn giữ được nét cổ kính duyên dáng như xưa. Việc đầu tiên là tôi tìm hiểu thông tin về thầy Bokai Bela, rất tiếc thầy đã không còn nữa. Sau đó là những cuộc đi chơi dạo phố thăm trụ sở Viện Hàn Lâm nơi tôi bảo vệ luận án tốt nghiệp, thăm lại Buda trèo lên Thành Var và đến tận tượng


Sân bay Feriheguyi

Hồ Balaton

Thần tự do , vì thời gian eo hẹp nên không được thăm nhiều bên Pest.Thăm lại một trong những đường phố nổi tiếng nhất của Buđapest là phố Vaci. Ban ngày nơi đây là nơi trung tâm mua bán sầm uất, nhưng ban đêm lại là chốn vui chơi với khoảng 30 nhà hát (trong đó có 2 nhà hát opera). Ngoài ra còn nhiều khu giải trí, nhà hàng, hộp đêm, sòng bạc... hoạt động thâu đêm.

Những ngày cuối ở Budapest tôi đã tìm hiểu về giao thông rất ít ùn tắc trong nội đô, đó là do có rất ít người đi xe máy, mỗi tuyền đường lớn đều có tầu điện chính chạy suốt ga đầu tới ga cuối, cùng với tầu điện cũng đỗ tại các ga dọc đường, thêm vào đó lại có xe buýt và metro song hành xuyên qua sông Danube, nếu đi metro có thể chuyển lên xe buýt hay tầu điện khá dễ dàng và ngược lại, nhớ các phương tiện giao thông hỗ trợ nhau nên việc đi lại của cư dân rất thuận tiện, hơn nữa cư dân ở Budapest chưa đến 2 triệu người ít hơn TpHCM. Ngoài ra, Danube còn là tuyến giao thông, du lịch rất sầm uất nối các quốc gia trong vùng. Bằng loại tàu du lịch chạy đệm khí (gọi là tàu có cánh), du khách có thể thưởng ngoạn cả khúc Danube rất đẹp chạy từ Budapest qua Bratislava đến Vienna của Cộng hòa Áo.Tôi không quên rủ bà xã đi thăm hồ Balaton, đến quang trường Moskva Ter, sáng đi tầu hỏa đến Balaton, chiều lại quay về Budapest. Sau hơn 30 năm tôi lại đến nơi này, tầu hoa đã cũ hơn xưa, trên thành các toa tầu có nhiều tranh vẽ kiểu griffit, ngồi trên tầu hỏa có điều kiện chuyện trò thân tình với hành khách là người Hungary mới biết họ phàn nàn là từ khi Hungary gia nhập EU, đồng forint mất giá so với đồng Euro, nên cuộc sống khó khăn hơn trước, vào EU tuy có thêm việc làm, nhưng đầu tư từ các nước lớn ở EU vào Hung không nhiều.Hồ Balaton là hồ nước ngọt lớn nhất ở châu Âu., 77 km dài 14 km rộng và chiếm một diện tích 600 km2. Chiều sâu trung bình là 2 m. Hồ Balaton được gọi là biển, Hung-ga-ri và là điểm đến phổ biến cho khách du lịch. Balaton là một địa điểm nổi tiếng không chỉ do bơi lội. Hồ cung cấp điều kiện lý tưởng để câu cá, du lịch trên biển và trên tàu thuyền. Đến Balaton chúng tôi không quên thưởng thức món xúp cá câu từ hồ và uống rượu Tokaj, tuy vậy khi tính tiền giá trị ngang 1000 forint, tương đượng với học bổng 1 tháng của NCS những năm 70

Những năm gần đây ngoại vi Budapest đã phát triển nhiếu và nổi bật là Budapest đã trở thành một Hollywood mới cho những nhà làm phim trong nước và thế giới. Bên ngoài ngôi làng Etyek, cách thủ đô Budapest 29 km về phía Tây có một khu vực được bao quanh là những vườn nho. Đây là trụ sở của Korda Film Studios, xưởng làm phim công nghệ cao, một trong những studio và công ty sản xuất đang biến Budapest thành một trung tâm điện ảnh nhờ có nhiều tài năng nhưng mức thuê thấp, giá thuế ưu đãi và phong cách kiến trúc đa dạng.Từ đầu tháng 10/2010, bộ phim mới do Angelina Jolie làm đạo diễn sẽ chính thức khởi quay tại Budapest, thủ đô của Hungary. Chính vì thế, theo thông tin từ một số tờ báo giải trí Mỹ, Angelina Jolie cùng 4 con lớn là Maddox, Pax, Zahara, Shiloh đã có mặt tại đây để chuẩn bị cho những cảnh quay đầu tiên của phim.


The Korda Film Studios


Bên cạnh những tin vui trên, thì một tin buồn xuất phát từ nước Hungary, đó là "Thảm họa bùn đỏ"

Ngày 4-10-2010 - khi bể chứa số 10 của nhà máy luyện alumin tại TP Ajka bị vỡ một mảnh đập chắn khiến hơn 1m2 dung dịch bùn đỏ có độ kiềm rất lớn tuôn tràn và phá hủy các khu cư dân, gây thảm họa sinh thái lớn nhất trong lịch sử Hungary - cho đến nay




Thảm họa bùn đỏ xảy ra một phần do công nghệ thải ướt hàm chứa nhiều rủi ro

Song song với việc khắc phục hậu quả của bùn đỏ và tái ổn định đời sống cư dân những vùng bị bùn đỏ hủy diệt, những bài học về xử lý môi trường trong sản xuất công nghiệp đã và sẽ để lại nhiều trải nghiệm quý báu cho chính giới, không chỉ tại Hungary. Tấm vách bê tông đó được Nhà nước Hungary chỉ đạo xây trong hai giai đoạn (1990-1994, và 2001), dài tổng cộng 7,3 km, bao quanh bể chứa số 10 với mục đích ngăn chặn sự lan tỏa của nước bùn đỏ nhiễm kiềm. Tuy nhiên, trong nhiều năm, lượng nước mưa tích tụ và không thể thoát đi đâu đã khiến đập chắn bùn bị úng, các tầng đất bị trượt dẫn đến việc vách bể chứa bị vỡ.Mặc dầu việc truy cứu trách nhiệm và tìm nguyên nhân cần có thời gian chuẩn bị vì vấn đề khá phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan và tổ chức không riêng gì Công ty quản lý trực tiếp MAL Zrt., điều có thể biết là Hungary từ lâu vẫn áp dụng công nghệ thải bùn ướt chứ không áp dụng công nghệ thải bùn khô. Dù xảy ra tình huống trên và tác hại đối với môi trường và cư dân xung quanh rất lớn, nhưng hầu như toàn xã hội Hungary đều ra tay làm từ thiện đối với khu vực bị tàn phá bởi bùn đỏ.Trong vấn đề này, Hungary đã đặt được sự đồng thuận xã hội lớn lao hơn bao giờ hết. Một phong trào quyên góp rộng lớn chưa từng thấy đã được rất nhiều cá nhân và tổ chức đề xướng, đem lại kết quả hết sức mỹ mãn: chỉ trong vài ngày đầu, TP Ajka và các vùng lân cận đã không còn chỗ chứa cho hàng cứu trợ. Tính đến nay, người dân và các doanh nghiệp Hungary đã bỏ ra hàng tỷ Forint để ủng hộ các đồng bào kém may mắn của họ








Viszontlasara Budapest - Magyarorgsag

Ảnh chụp những năm 1970 -1973



Ảnh chụp năm 2005





(Tham khảo thêm Internet )

Chủ Nhật, tháng 11 14, 2010

Thương hiệu




THƯƠNG HIỆU: dấu hiệu được nhà sản xuất, thương nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng để đánh dấu nguồn gốc hoặc quyền sở hữu đối với hàng hoá của mình và phân biệt chúng với hàng hoá cùng loại của các nhà sản xuất, thương nhân hoặc doanh nghiệp khác. TH có thể là từ hoặc nhóm từ, chữ cái, số, hình trang trí, tên gọi, hình dạng hoặc các biểu hiện khác của sản phẩm hay bao gói của chúng hoặc sự kết hợp các màu sắc. TH (được kí hiệu bằng TM, hoặc bằng ®) được coi là tài sản của người sở hữu và được pháp luật bảo vệ khỏi việc sử dụng bất hợp pháp của những người khác. Ở phần lớn các nước, việc đăng kí là bắt buộc, là điều kiện tiên quyết chứng nhận quyền sở hữu cũng như quyền bảo vệ TH. Có TH quốc gia, TH địa phương, TH khu vực. TH bao gồm cả nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu tập thể, tên gọi xuất xứ hàng hoá (x. Nhãn hiệu hàng hoá; Nhãn hiệu tập thể; Tên gọi xuất xứ hàng hoá).(Theo định nghĩa của Tự điển Bách Khoa toàn thư )

Thương hiệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.

Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova, Camry...

Thương hiệu (brand, brand name, trademark), hiểu một cách đơn giản, là một cái tên gắn với một sản phẩm hoặc một nhà sản xuất. Thương hiệu ngày nay đang ngày càng trở nên một thành tố quan trọng trong văn hóa và trong nền kinh kế. Hàng hiệu hoặc đồ hiệu được coi là những "vật phẩm văn hóa và triết lý cá nhân"


Nội hàm khái niệm

Có hai khía cạnh gắn với thương hiệu: tâm lý và trải nghiệm. Trải nghiệm về một thương hiệu là tổng hợp tất cả những gì người tiêu dùng cảm nhận được khi tiếp xúc với sản phẩm mang thương hiệu đó. Khía cạnh tâm lý, hoặc hình ảnh của một thương hiệu, là một kiến tạo biểu tượng được tạo ra trong tâm trí người tiêu dùng và gợi lên tất cả những thông tin và trông đợi gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu đó.

Xây dựng thương hiệu là đề ra và gây dựng được những trông đợi gắn với trải nghiệm thương hiệu, tạo ra được ấn tượng rằng thương hiệu đó gắn với một sản phẩm hoặc dịch vụ với những chất lượng hoặc đặc tính nhất định khiến sản phẩm/dịch vụ đó trở nên độc đáo hoặc duy nhất. Vì thế thương hiệu là một trong những thành tố có giá trị nhất trong chủ đề quảng cáo, vì nó cho thấy nhà sản xuất có thể đem lại gì cho thị trường. Nghệ thuật tạo ra và duy trì thương hiệu được gọi chung là quản lý thương hiệu. Định hướng toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất nhắm vào phục vụ thương hiệu chính là tiếp cận thị trường theo lối lồng ghép tổng thể.

Nếu biết quản lý thương hiệu một cách thận trọng, cùng với một chiến dịch quảng cáo thông minh, có thể thuyết phục được khách hàng trả giá cao hơn rất nhiều giá thành sản phẩm. Đó là khái niệm tạo ra giá trị. Đó là cách thức vận dụng hình ảnh của sản phẩm làm sao để người tiêu dùng thấy được rằng sản thẩm đó xứng đáng với giá trị mà nhà quảng cáo muốn người tiêu dùng thừa nhận, chứ không phải là giá trị hợp lý của giá thành sản phẩm (nguyên liệu, công, chuyên chở, v.v.).

Nhưng giá trị của thương hiệu không chỉ là con số chênh lệch giữa giá bán và giá thành. Nó là tổng hợp những phẩm chất của sản phẩm đối với người tiêu dùng. Có rất nhiều giá trị phi vật thể trong làm ăn chứ không chỉ là những gì thể hiện được trong bảng hạch toán: kỹ năng của một người công nhân lành nghề, từng loại, từng kiểu, từng cách làm khác nhau, v.v. Đó là những giá trị khó có thể hạch toán được, và những người mang những tri thức và kỹ năng như thế cần được công ty trân trọng và giữ lại, vì sự khác biệt mà họ mang lại là không thể so sánh được. Doanh nghiệp nào không nhìn nhận ra và không biết duy trì những tải sản quý như vậy đều có thể chịu sự thất bại nặng nề.

Một thương hiệu được thừa nhận rộng rãi trên thị trường tức là đã đạt được sự khẳng định thương hiệu. Đến một lúc nào đó một thương hiệu được thừa nhận thu hút được đông đảo người tiêu dùng trên thị trường, nó có thể bắt đầu nhượng quyền thương hiệu.

Người tiêu dùng thường tìm kiếm trong những sản phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu những khía cạnh giá trị gia tăng, vì chúng cho thấy một phẩm chất hoặc tính cách hấp dẫn nào đó. Từ góc độ của nhà sở hữu thương hiệu, các sản phẩm và dịch vụ có thương hiệu bao giờ cũng bán được giá cao hơn. Khi có hai sản phẩm tương tự như nhau, nhưng có một sản phẩm có thương hiệu còn một sản phẩm không có thương hiệu, người tiêu dùng thường chọn sản phẩm có thương hiệu và đắt tiền hơn dựa trên chất lượng gắn với uy tín của thương hiệu đó.

Yếu tố cấu thành

Phần đọc được

Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M...), tên sản phẩm (555, Coca Cola...), câu khẩu hiệu (Slogan) đặc trưng (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc, hát và các yếu tố phát âm khác.

Phần không đọc được

Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu xanh của Nokia, đỏ của Coca-Cola, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai bia Henniken) và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.

Bản sắc của thương hiệu

Bản sắc hoặc căn cước của một sản phẩm hoặc một thương hiệu là những giá trị mà nhà sản xuất/sở hữu thương hiệu muốn người tiêu dùng tin vào và nhận biết sản phẩm. Nhà sở hữu phải tìm cách gắn kết hình ảnh thương hiệu và căn cước của thương hiệu càng gần với nhau càng tốt. Những thương hiệu có hiệu quả cao thương biết cách kết nối giữa cá tính của thương hiệu trong quan niệm của đối tượng phục vụ và bản thân chính sản phẩm hoặc dịch vụ nó cung cấp. Hơn nữa, thương hiệu cần phải nhằm vào một số nhóm dân cư nhất định. Đặc biệt, những thương hiệu có sức sống lâu dài thường là những thương hiệu dễ nhớ, có thể duy trì qua nhiều xu hướng đổi thay, và mang lại một ấn tượng tích cực. Bản sắc của thương hiệu là hết sức quan trọng giúp người tiêu dùng nhận ra sản phẩm; nó chính là biểu tượng của sự khác biệt của một thương hiệu so với những sản phẩm cạch tranh khác.

Bản sắc của thương hiệu xuất phát điểm vốn là những gì người sở hữu thương hiệu muốn người tiêu dùng tiềm năng tin vào. Thế nhưng qua thời gian, có những bản sắc tự nó phát triển, tích hợp thêm quan niệm của người tiêu dùng, không nhất thiết phải từ quảng cáo. Vì vậy luôn cần tìm hiểu về quan niệm của người tiêu dùng đối với một thương hiệu nào đó.

Bản sắc thương hiệu cần phải tập trung vào những phẩm chất nguyên gốc -- những đặc tính thật có giá trị và những hứa hẹn nó mang lại -- cũng như cần phải được duy trì bằng những đặc trưng trong quá trình tổ chức và sản xuất.

Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu chính là sự quay trở lại của khách hàng với công ty.Những khách hàng trung thành là những vị khách sẽ luôn bên công ty kể cả trong lúc khó khăn.Theo số liệu thống kê thì 80% lợi nhuận của các công ty đến từ 20% khách hàng trung thành của công ty.Do vậy việc chăm sóc những khách hàng trung thành qua các chiến lược marketing trực tiếp. Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CRM) luôn được các công ty quan tâm, đặc biệt các công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ.



Brand Valuation: Định giá thương hiệu

Có rất nhiều nghiên cứu để đo lường phần đóng góp của thương hiệu vào giá trị của cổ đông, trong đó thành công nhất phải kể đến cuộc nghiên cứu “Những thương hiệu mạnh nhất toàn cầu” của Interbrand. Cuộc nghiên cứu đã rút ra kết luận: trung bình, thương hiệu đóng góp một phần ba vào giá trị cổ phiếu. Ở nhiều trường hợp, thương hiệu có thể nắm hơn 70% giá trị cổ phiếu.

Những phương pháp định giá thương hiệu

Khi định giá doanh nghiệp cần gộp tất cả tài sản của doanh nghiệp đó, kể cả thương hiệu. Song chỉ đến cuối thập kỉ 80, người ta mới đưa ra những phương pháp định giá giúp giá trị đặc biệt của thương hiệu có quyền được hiểu và đánh giá một cách đúng đắn. Nếu như trước đây, ý tưởng tách biệt thương hiệu để đo lường, đánh giá khiến nhiều người nghi ngờ, không đồng tình thì nay việc đề ra một phương pháp chứng thực nhận được sự ủng hộ và hưởng ứng rộng rãi, nhiệt tình của cả hai phía: marketing và tài chính. Để bảo đảm một loạt yêu cầu của các tiêu chuẩn kế toán, các vấn đề chuyển giá và thực hiện hợp đồng licensing; tiến hành liên kết (merger) và sát nhập (acquisition) v.v… đã khiến định giá thương hiệu trở thành một công việc vô cùng quan trọng trong các họat động kinh doanh ngày nay.

Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá thành tích và giá trị của thương hiệu nhưng phổ biến vẫn là nghiên cứu ước lượng tài sản thương hiệu hoặc thuần khiết sử dụng các chỉ số tài chính.

Nếu chỉ sử dụng một trong hai cách trên, việc đánh giá giá trị của thương hiệu không thể trọn vẹn và chính xác vì thiếu một trong hai yếu tố hoặc là của tài chính, hoặc là của marketing. Điều đó buộc người ta phải nghĩ ra một cách có thể kết hợp cả hai ưu điểm trên, gọi là phương pháp kinh tế. Phương pháp này giúp tính ra giá trị của thương hiệu không chỉ phù hợp với các nguyên lí tài chính hiện nay mà còn có thể dùng nó để so sánh với tất cả tài sản khác của doanh nghiệp. Vì vậy giờ đây nó được đề cập và chấp nhận rộng rãi nhất. Thương hiệu được định giá bằng cách xác định thu nhập trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương hiệu, sau đó qui số tiền này về giá trị hiện tại bằng cách sử dụng lãi suất chiết khấu (lãi suất chiết khấu phản ánh mức độ rủi ro của số tiền lãi trong tương lai). Phương pháp “kinh tế” do Interbrand đề ra năm 1988 và đã trở thành hệ phương pháp được thừa nhận rộng rãi nhất, được áp dụng ở hơn 3.500 cuộc định giá trên toàn thế giới. Phương pháp này dựa trên những nguyên tắc cơ bản của marketing và tài chính.

Ở khía cạnh marketing, người ta quan tâm đến khả năng tạo ra lợi nhuận của thương hiệu đối với các hoạt động kinh doanh. Đầu tiên thương hiệu giúp khơi dậy nhu cầu cần mua ở người tiêu dùng – người tiêu dùng ở đây có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp, tập đoàn. Nhu cầu của người tiêu dùng thể hiện thông qua doanh thu dựa trên số lượng mua, giá cả và mức độ thường xuyên. Thứ hai, thương hiệu thu hút được lòng trung thành của người tiêu dùng trong dài hạn.

Ở khía cạnh tài chính, giá trị thương hiệu chính là giá trị qui về hiện tại của thu nhập mong đợi trong tương lai có được nhờ thương hiệu. Theo lí thuyết tài chính quốc tế, dòng tiền mặt được chiết khấu (discounted cash flow – DCF) và giá trị hiện tại ròng (net present value – NPV) của thu nhập trong tương lai là những khái niệm thích hợp để đo lường giá trị của bất kì loại tài sản nào. Kể cả những tài sản hữu hình vốn được định giá theo chi phí thì nay được định giá một cách chuyên môn hơn theo DCF. Phương pháp qui về giá trị hiện tại ròng lúc đầu dựa trên dòng tiền mặt được chiết khấu nhưng ngày nay nhiều công ty xem nó như mô hình lợi nhuận kinh tế dùng để dự báo tài chính. Theo định nghĩa, cả thuật ngữ DCF lẫn lợi nhuận khi qui về giá trị hiện tại ròng sẽ có giá trị tương tự nhau.

Sau đây là 5 bước cần xem xét để định giá một thương hiệu:

1. Phân khúc thị trường – Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng, song có sự khác biệt ở mỗi thị trường. Thị trường của thương hiệu được chia thành nhiều nhóm khách hàng tương đối đồng nhất với nhau theo những tiêu chuẩn như sản phẩm hay dịch vụ, kênh phân phối, bằng sáng chế, khu vực địa lí, khách hàng hiện tại và khách hàng mới v.v… Thương hiệu được định giá theo mỗi phân khúc và tổng giá trị của các phân khúc sẽ cấu thành tổng giá trị của thương hiệu.

2. Phân tích tài chính – Tiếp theo bước 1, ở mỗi phân khúc, xác định và dự báo doanh thu lẫn thu nhập từ các tài sản vô hình có được nhờ thương hiệu. Khoản thu nhập vô hình bằng doanh thu thương hiệu trừ đi chi phí họat động, các khoản thuế liên quan và lãi vay. Có thể nói khái niệm này cũng giống như khái niệm lợi nhuận về mặt kinh tế.

3. Phân tích nhu cầu – Chỉ số “ Vai trò của xây dựng thương hiệu” thể hiện phần trăm đóng góp của thu nhập vô hình có được nhờ thương hiệu. Nó được tính bằng cách xác định những nhánh nhu cầu khác nhau của việc kinh doanh dưới cùng thương hiệu, sau đó đo lường mức độ ảnh hưởng của thương hiệu. Thu nhập của thương hiệu bằng chỉ số “Vai trò của xây dựng thương hiệu” nhân với thu nhập vô hình.

4. Tiêu chuẩn cạnh tranh – Phân tích những thế mạnh và điểm yếu của thương hiệu nhằm xác định Lãi suất khấu trừ thương hiệu (lãi suất này phản ánh độ rủi ro của thu nhập kỳ vọng trong tương lai có được nhờ thương hiệu), được đo lường bởi “Điểm số sức mạnh thương hiệu”. Để có được kết quả này, người ta kết hợp xem xét các tiêu chuẩn cạnh tranh và tập hợp kết quả đánh giá về thị trường của thương hiệu, mức độ ổn định, vị trí lãnh đạo, xu hướng phát triển, hỗ trợ, độ phủ thị trường v.v…

5. Tính toán giá trị thương hiệu – Giá trị thương hiệu là giá trị hiện thời (NPV) của thu nhập dự đoán có được nhờ thương hiệu, bị khấu trừ bởi Tỉ lệ khấu trừ thương hiệu. Kết quả NPV không chỉ rút ra ở thời điểm dự đoán mà còn ở thời điểm xa hơn nữa để có thể phản ánh khả năng tạo ra nguồn thu nhập liên tục trong tương lai của thương hiệu

Brand Measurement: Đo lường thương hiệu

Mô hình đo lường thương hiệu của Interbrand rất có ích cho bạn trong việc đo lường thương hiệu của mình. Sau đây là những điểm chính bạn cần lưu ý để biết được thế mạnh thương hiệu của bạn là gì và từ đó xây dựng và phát triển thương hiệu đó.

Thị trường: 10% của sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu kinh doanh trong một thị trường mà thị hiếu tiêu dùng sử dụng sản phẩm đó ổn định thì thương hiệu đó được đánh giá cao hơn. Ví dụ như thương hiệu thực phẩm hoặc bột giặt sẽ được đánh giá cao hơn thương hiệu quần áo hay nước hoa vì thị hiếu tiêu dùng có thể thay đổi rất nhanh chóng khiến các thương hiệu thời trang hay nước hoa dễ bị lỗi thời.

Sự ổn định: 15% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được hình thành trước thường được đánh giá cao hơn ở bất cứ thị trường nào vì họ đã có nhiều khách hàng trung thành. Ví dụ như nhãn Honda sẽ được đánh giá cao hơn Yamaha vì Honda đã vào thị trường Việt Nam từ rất lâu đến nỗi người tiêu dùng sử dụng từ honda khi muốn nói đến một chiếc xe máy.

Dẫn đầu: 25% sức mạnh thương hiệu. Một thương hiệu dẫn đầu thị trường có giá trị rất cao vì nó đã chiếm được ưu thế về thị phần. Ví dụ như thương hiệu Toyota sẽ trở nên ngày càng mạnh vì đã dẫn đầu trong ngành ôtô Việt Nam.
Xu hướng lợi nhuận: 10% sức mạnh thương hiệu. Interbrand cho rằng thương hiệu có một xu hướng thu được lợi nhuận trong dài hạn sẽ có sức mạnh hơn các thương hiệu khác do duy trì được sự ổn định và gần gũi với người tiêu dùng.

Sự hỗ trợ: 10% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được chú trọng đầu tư và hỗ trợ sẽ mạnh hơn các thương hiệu khác. Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không những về mặt số lượng mà còn về mặt chất lượng.

Giới hạn địa lý: 25% sức mạnh thương hiệu. Những thương hiệu đã hiện diện và được chấp nhận trên thế giới sẽ mạnh hơn các thương hiệu vùng hoặc quốc gia vì chúng ít bị tổn thương do cạnh tranh. Những thương hiệu này có tài sản thương hiệu rất lớn.

Sự bảo vệ: 5% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được bảo vệ bằng luật pháp và bản quyền quốc tế là yếu tố cuối cùng của mô hình đo lường độ mạnh thương hiệu của Interbrand.

Mô hình này cũng không hoàn toàn hoàn hảo nhưng nó đưa ra những chỉ dẫn nhất định cho chủ sở hữu thương hiệu. Bạn cũng nên tự hỏi mình liệu mình cần làm gì để xây dựng thương hiệu của mình mạnh hơn


Brand Positioning: Định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh để bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Việc định vị thương hiệu mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và nhận định của người tiêu dùng.

Việc lựa chọn thương hiệu rất phong phú và mức độ khác nhau giữa các thương hiệu này cũng giảm đi rõ rệt khi mà chức năng và lợi ích của các sản phẩm mang lại khá giống nhau. Đó là lý do tại sao thương hiệu cần nhanh chóng được định vị với những đặc tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh.
Để có thể định vị thương hiệu thành công thì bạn cần phải khảo sát thật kĩ vị trí hiện tại trên thị trường của thương hiệu. Bản đồ thương hiệu cần phải được thiết lập để xác định chính xác vị trí của thương hiệu và so sánh kết quả này với đối thủ cạnh tranh.

Khi đã hiểu rõ các lợi ích mà vị thế thương hiệu mang lại, bạn cần phải hiểu thêm rẳng không phải tất cả các thương hiệu đều là đối thủ của nhau. Có 6 thương hiệu của cùng một loại sản phẩm được giới thiệu cho một người tiêu dùng và người này chỉ cân nhắc 3 trong 6 thương hiệu đó như một sự lựa chọn để mua.

Cách định vị của 7up là một trường hợp điển hình của cách định vị khôn ngoan. Khi mà thị trường nước cola đã được chiếm giữ bởi 2 thương hiệu khổng lồ là Coke và Pepsi. Cứ 3 sản phẩm nước ngọt được tiêu thụ ở thị trường Mỹ thì trong đó coke và pepsi đã chiếm tới 2 sản phẩm. Khi mà hai vị trí đầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng với sản phẩm nước cola đã bị chiếm giữ bởi Coke và Pepsi thì 7up sẽ không thành công nếu định vị là một sản phẩm tương tự.

Bằng cách tạo mối liên kết của sản phẩm với vị trí vững chắc của cola đã được hình thành trong tâm trí người tiêu dùng, 7up đã định vị mình là sản phẩm “không phải cola” (uncola), đây chính là một chọn lựa khác để thay thế khi người tiêu dùng không uống cola. Nếu nhìn từ khía cạnh tâm trí của người tiêu dùng thì coke sẽ chiếm vị trí đầu tiên, pepsi sẽ chiếm vị trí thứ 2 và 7up sẽ chiếm vị trí thứ 3.

Nếu theo nguyên tắc định vị truyền thống thì 7up sẽ không có được thành công ngày hôm nay. Theo nguyên tắc định vị truyền thống thì phải tìm sự khác biệt của sản phẩm hay chính bản thân của công ty để định vị. Điều này không hoàn toàn đúng vì điều mà chúng ta cần phải làm đó là phải xác định được vị trí nào trong tâm trí người tiêu dùng mà thương hiệu có thể có được. Người tiêu dùng sẽ không tìm được vị trí “không cola” (uncola) trong mỗi lon 7up nhưng lại có thể tìm được chúng trong tâm trí chính mình.


Brand value: Giá trị thương hiệu

Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu thương hiệu này. Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới, gia duy trì khách hàng trung thành, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh.

Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương trình tiếp thị. Một ví dụ là khi có một chương trình khuyến mại nhằm khuyến khích mọi người sử dụng thử hương vị mới hoặc công dụng mới của sản phẩm thì số người tiêu dùng hưởng ứng sẽ đông hơn khi họ thấy đây là một thương hiệu quen thuộc. Lý do chính là người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm.

Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ trong một thời gian dài. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sản thương hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu và các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm, cũng như những thành tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Gia tăng sự trung thành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng khi mà các đối thủ cạnh tranh luôn sang tạo và có những sản phẩm vượt trội. Sự trung thành thương hiệu là một thành tố trong tài sản thương hiệu nhưng cũng bị tác động bởi tài sản thương hiệu. Sự trung thành thương hiệu là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lại cho công ty.

Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Trong những trường hợp khác nhau thì các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sách giá cao. Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hổ trợ bán hàng. Nhờ chính sách giá cao mà công ty càng có thêm được lợi nhuận.

Thứ tư, tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. Sony là một trường hợp điển hình, công ty đã dựa trên thương hiệu Sony để mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với thương hiêu Sony Vaio, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station… Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.

Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân phối. Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân phối những sản phẩm không nổi tiếng. Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ trong việc có được một diện tích trưng bày lớn trên kệ. Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận được hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị.

Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới. Khi nhìn về khía cạnh thuộc tính thương hiệu thì Tide là loại bột giặt dành cho các gia đình phải giặt giũ nhiều và đây chính là một thuộc tính ngầm định rất quan trọng cho phân khúc thị trường này. Chính vì vậy mà một thương hiệu khác sẽ khó có thể cạnh tranh được với Tide ở phân khúc “giặt giũ nhiều”. Với vị trí vững chắc về chất lượng cảm nhận thì thương hiệu Acura đã có được lợi thế cạnh tranh rất lớn mà đối thủ cạnh tranh khó có thể vượt qua được. Việc thuyết phục khách hàng rằng có một thương hiệu khác có chất lượng tốt hơn Acura thì rất khó.



Các vấn đề liên quan:

Thứ Ba, tháng 11 09, 2010

5D


5 chữ D cho một sự nghiệp thành công
(Dân trí) - Bạn đang băn khoăn kiếm tìm một chỗ đứng vững chắc trong công việc? Bạn khát khao vươn đến một thành công trong tương lai? Điều đó hoàn toàn có thể nếu bạn mang theo mình hành trang 5 chữ D đến công sở mỗi ngày.

1. Dependability: Đáng tin cậy

Từ đáng tin cậy có nghĩa, bạn phải là người đầu tiên chịu trách nhiệm cho chính công việc của mình. Bạn sẽ không đổ lỗi cho bất cứ ai nếu công việc được giao không trôi chảy. Đồng thời, cũng chính bạn sẽ là người nghiệm thu thành quả mà bạn đã nỗ lực thực hiện trong quãng thời gian dài.

Khi trở thành một người đáng tin cậy, bạn sẽ là nhân viên “đinh” trong mắt đồng nghiệp và có cơ hội thực hiện những dự án quan trọng của công ty. Bởi vậy con đường vươn tới thành công sẽ mở rộng ra trước mắt bạn.

2. Determined: Quyết tâm

Chữ D thứ hai đề cập đến tinh thần bền bỉ vượt qua mọi khó khăn trong công việc. Nếu bạn mong muốn đạt được thành công thì sự quyết tâm chính là yếu tố cần phải đặt lên hàng đầu. Nó không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt công việc của mình trong thời điểm hiện tại mà còn giúp bạn vươn đến những thành công trong tương lai.

Một người có lòng kiên trì luôn được khơi nguồn cảm hứng từ tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt huyết. Chỉ khi bạn thực hiện công việc với quyết tâm cao nhất thì khi đó bạn mới đạt được hiệu quả tốt nhất và giành được sự chú ý của mọi người.

3. Delight: Thái độ lạc quan

Hãy chứng tỏ sự đam mê công việc của bạn tại công sở bằng thái độ lạc quan. Thực tế cho thấy, không một nhân viên nào muốn làm việc cùng người đồng nghiệp hay than phiền, cằn nhằn về những chuyện nhỏ nhặt. Chính sự hoà nhập, thái độ lạc quan và nụ cười tự tin của bạn mỗi khi phải đối mặt với khó khăn sẽ khiến công việc dễ chịu hơn rất nhiều. Thái độ lạc quan cũng đồng nghĩa với những quan điểm tích cực. Nếu luôn mang trong mình thái độ lạc quan, bạn sẽ nhận được những điều tốt đẹp xứng đáng.

4. Detailed: Tính tỉ mỉ

Một người nhân viên tỉ mỉ sẽ không bao giờ khiến công việc trở nên rối rắm trong tay họ. Một con người tỉ mỉ sẽ làm việc miệt mài để đảm bảo rằng họ sẽ kiểm sóat tốt công việc của mình. Đó là những người có thừa sự cẩn thận và luôn mong muốn biến mọi thứ trở nên thực sự hoàn hảo.

Khi bạn là một người tỉ mỉ, sếp của bạn sẽ hoàn toàn tin tưởng để bạn thực hiện nhiều công việc một lúc mà không hề lo lắng, bởi họ biết bạn sẽ thực hiện chúng tốt đến từng chi tiết.

5. Devoted: Tận tụy cống hiến

Trong công việc, một người nhân viên tận tụy cũng chính là người mang trong mình ngọn lửa nhiệt huyết bùng cháy nhất . Nếu bạn là một người tận tuỵ vì công việc, bạn sẽ dễ dàng tập trung hơn vào những mục tiêu lớn của bản thân hay tổ chức . Do đó bạn sẽ không lãng phí thời gian quí báu để tự biến mình thành thành viên tích cực trong “tổ buôn” chốn công sở.

Điều quan trọng nhất để đạt đuợc thành công chính là sự tự trau dồi bản thân của bạn bằng 5 chữ D hữu ích. Năm thái độ lạc quan trên sẽ giúp bạn có được kết quả khả quan trong công việc.

TQT
Theo BU

Chủ Nhật, tháng 11 07, 2010

Online Market Research


Online marketing research is the process by which companies use the Internet to gather data to evaluate how well a product or service is selling to consumers. The information provided by a careful market analysis conducted online can also identify popular trends that can assist a company in creating a strategy that will get better results. When used properly, online marketing research can be an effective tool that a company can use to experience higher revenues.

In addition to identifying potential areas for growth, online market research can help a company learn more about its target consumers. For example, if consumers purchase a certain type of product and then return to purchase accessories, that is a specific type of consumer behavior that can be measured. The information gathered from doing an online market research study is helpful to track this type of behavior.

An online marketing research study can be conducted by the company itself, or the company may choose to hire an outside company to manage this. How and by what method a company decides to conduct a market research plan is dependent upon how objective or anonymous the company wishes to remain. An online marketing research program can include any number of methodologies.

Some companies may use a direct method, by which a survey is sent out to existing customers to determine satisfaction levels and gather feedback. A company may also contact consumers and gather information from a specific demographic, such as an age group, or a specific geographic region. Companies may also use a “blind” method, by which a random sample of the population is contacted for opinions online.

With the advent of more social media networking websites, some companies are tapping into communities to gather important market behavior information. Some of the larger social media networks offer up general data about the registered users of these sites to benefit market research. The information gathered online in social media networks can be very valuable to marketing firms.

Using online market research data is one way that companies adapt existing products to meet the needs of consumers. It is also one of many ways that companies develop new products and services that consumers rely on. Companies carefully evaluate and use the data that online market research campaigns produce to influence the market via consumers.

When it comes to online marketing research, the general understanding is that since the market is mostly consumer driven, anything that can be done to influence consumers is positive for business. Influencing consumers stimulates the market. This can result in better products, plus higher sales and revenues for companies who best use the research data.

Tùy theo yêu cầu của dự án nghiên cứu thị trường ( trong nước hay ngoài nước ) và tính chất của dự án ( nghiên cứu định tính quality hay định lượng quantity ) đòi hỏi phỏng vấn đại trà hay sâu ( deep interview ), nghiên cứu thực địa hay tại văn phòng (desk study ), trong thực tế nên áp dụng cả 2 phương pháp Online và Off line market research.sẽ cho kết quả khả quan.

Để tìm những thông tin xuất khẩu – nhập khẩu với đối tác là các nước ngoài có thể áp dụng phương pháp Online Market research, nhờ các công cụ của Trung Tâm Thương Mại Quốc tế ITC ( International Trade Center ), và thông tin của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp của các nước và Đại diện thương mại của các nước. Các công cụ chính của ITC là các bản đồ Trade Map ( bản đồ thông tin thương mại ); Access Map ( bản đồ rào cản thương mại liên quan đến thuế quan thế giới ; Invesment Map (Bản đồ thông tin đầu tư liên quan đên xúc tiến đầu tư )

(Viết nhân ngày kỷ niệm 4 năm VN gia nhập WTO 7/11/2006 – 7/11/2010 )

Thứ Sáu, tháng 11 05, 2010

FRANCHISING



FRANCHISING (KINH DOANH NHƯỢNG QUYỀN)

1. What is franchising ?

Franchising is formal permission to expand a business od products or services ( from the franchiser’ s perpective)

An opportunity to develop your business under a reputable ( danh tiếng ) brand name ( from the franchisee’ s perpective )

Franchising occurs whwn an entreprise ( franchiser) gives another enterprise ( franchisee) permission to use its brand and operation practises. In return, the franchisee has to pay some fees to the franchiser

2, Why client loves franchising ?

+Prestigious ( uy tín )

+ Familiar ( quen thuộc)

+ Stable ( ổn định )

+ Professional ( chuyên nghiệp)

3. Kinds of Franchise :

+ Products distribution ( Phở 24, Café Trung Nguyên…..)

+ Business model ( Mc Donald’s , Pizza Hut…..)

4. Benefits from buying a franchise :

+ Not alone when building your business, but assisted by a group of professionals

+ Minimize time to star up your business

+ Take the initiative to manage your business to a favorable extent

+ Benefit from the fame ( nổi tiếng ) and prestige of the brand of the franchiser

+ High opportunity of success for using already successful products and operations

+ Take advantage of modern products or services

+ Workforce is trained in accordance with the common standards

+ Assisted in marketing on a large scale

+ Quality is regularly checked and managed

5. How the franchiser can support a franchise

+ Reputation (danh tiếng ): Brand, logo, slogans, certificates….

+ Recruiment and training

+ Materials, products

+ Marketing

+ Quality management

6. Marketing :

+ Use advertising files of the franchiser

+ Advised on local stratgic marketing plan

+ Brand information is communicated in propor documents and media

& Quality management :

+ Facilities

+Training

+ Operation experiences

9 Benefits of franchisers :

+ Accreditation fee : ( Chi phí ban đầu )initial fee for activities to assist a start –up business like : technology transfer, training, administration procedures. Accredutation fee is calculated based on the product package(s) the franchisee

Would like to acquire, franchisee’s size and complexity of technology transfer. After the franchise contact expires, both parties can nogotiate to sign a new contract with the fee is equal to 10% of the initial accrediation fee. Eact contact last 3 years …..

+ Royal fee : ( phí hàng tháng ) : monthly fee based on the franchisee’s sales for maintaining the use of the brand and other support which the franchiser is responsible for

10 Should you become a franchisee ?

+ Entreprise potential ?

+ Your financial health ?

+ Your desire to work in the profession of the franchiser ?

+ Proper location ?

+ Passion and sufficient time to invest

+ Management capabilities

11. Procedures to becomesa franchisee

Phase 1 : application form, busness registration, business plan

Phase 2 : organisation chart, financial demonstration, marketing plan

Phase 3 : signing contract, submit acreditation fee, agree about the beginning plan

( teaching for operating )

( Source : Internet)

Thứ Ba, tháng 11 02, 2010

Energy Saving

POWER SAVING SOLUTION

Energy Solutions a division of AMPL is dedicated to the efficient use of electricity in lighting and cooling system. We supply Energy Efficient products for existing as well as new installations and offer our clients the opportunity to save a substantial amount of power as well as improvement in light quality. We specialize in the conservation of energy which leads to increased profitability and productivity at reduced costs for Industrial, Commercial and Domestic sectors.

Energy Conservation - Need & Opportunity

Conservation of energy is the key to achieving desired results in today’s competitive business environment. Conservation of energy leads to -

  • Lower input costs through substantial savings in electricity bills.
  • Increased profitability due to lesser operating and maintenance costs.
  • Positive impact on the environment.
  • Reduced burden on limited resources of the company and nation as a whole.

Services Offered

  1. Lighting Audit / Survey
  • Identify lighting sources with minimum saving potential of 20 %.
  • Adopt a low cost action plan to reduce energy costs.
  • Performance evaluation and efficiency test with projected benefits.
  • Evaluate the need to use alternate products.
  • Provide details of investment with payback period.
2. Supply of Energy Efficient quality products
  • Provide product guarantee for more than payback period.
  • Ensure that products match international standards in features & safety.
  • Provide dual benefits - Performance & Savings.

    3. Maintenance and Service Contract

  • Annual maintenance contracts after guarantee period.
  • Monitor savings achieved throughout the year.

We provide substantial reduction in consumption of electricity for the following

HID lamps for indoor and outdoor applications 30 – 80 %
Fluorescent tubelights 30 – 50 %
GLS lamps 70 – 80 %
Air conditioners / freezers 10 – 35 %
Cooling towers 20 – 70 %
Motors 15 – 25 %
Power Optamisation System upto 34%


BENEFITS OF ENERGY CONSERVATION
  • Substantial power savings
  • Better quality of light at lower operating cost
  • Low incremental and maintenance costs due tolonger life
  • Quick payback for intial investment
  • Quality assurance- products meeting international standards.
  • Improved productivity and profitability
  • Helping our Nation in achieving higher economic growth

The production of light with LEDs differs essentially from
conventional light production technology in the following ways:

Advantages of LED

  • LEDs (Light-Emitting Diodes) have resistance to shock and vibration.
  • LEDs last for up to 100,000 hrs. LED required practically no maintenance.
  • LEDs is able to withstand input voltage of + 25% without change in light output
  • The emitted light has no infrared in UV components.
  • LEDs emit directional light, and Intensity differs for different colors.
  • Luminous efficacy at present ranges between 20-30 lm/W. Whereas light color are constant and independent of temperature.
  • LEDs are instantaneously dimmable and switchable in all frequencies.
  • LEDs can be combined in any form of complex LED lamp configuration.
  • We can develop custom made lightly through LED's through specific uses.


COMPARATIVE COST CALCULATION
Saving effected by our LED's Modules as compared to standard filament lamps in panel

S.No. Filament Indicator Lamp Integral LED module
1. Initial Cost Rs. 8.00 Rs. 145.00
2. Wattage 5W(approx) 0.5W
3. Life 1,000Hrs. 1,00,000Hrs.
4. Replacement per Year 8.76 Lamp 0.0876 Lamp
5. Capital cost per year Rs. 70.00 Rs. 12.70
6. Electrical consumption per year

5WX24hrsX365DaysXRs.4.5 (Power Tariff)
------------------------------------------
1000

= 197.10

0.5WX24hrsX365DaysXRs.4.5 (Power Tariff)
---------------------------------------------
1000

= 19.71
7. Saving per year Nil 177.39
8. Pay Back Period N/A 9.83 Months
9. Guarantee Nil 5 Years
Note : For the above pay back period calculation we have not taken into account the benefits of reduction in mainte

THE ECONOMICAL ALTERNATIVE AOL A Comparative Cost Calculation of Savings
Conventional AOL with 100W filament bulb
Conventional AOL with Neon spiral
LED Aviation Obstruction Light-AOL
Replacement Cost
Rs. 10.00 (for bulb)
Rs. 4,500.00
Rs. 10,500.00
Life
1000 hours
5000 hours
(transformer fails on an average of once a year, due to water leakage)
100,000 hours
(22 years, @12 hrs per day)
Replacements per year
4.38
1
0.0438
Capital cost per year
Rs. 43.80
Rs. 4500.00
Rs. 459.90
Annual costs for replacement/Maintenance activities
Rs. 8.760.00
Rs. 2000
(Rs. 2000 per unit)
Rs. 0.00
Wattage
100 W
80 W
15 W
Units of Electricity (KwH)
Consumed/year
438 KwH
350 KwH
65.7 KwH
Annual cost of above electricity @ Rs. 4.00 per unit
Rs. 1,752.00
Rs. 1,401.60
Rs. 262.80.
Total cost per year (4 + 5 + 8)
Rs. 10555.80
Rs. 7,901.44
Rs. 722.70

TOTAL AVERAGE YEARLY SAVINGS EFFECTED OVER FILAMENT BULB AOL: Rs. 9,833.10
TOTAL AVERAGE YEARLY SAVINGS EFFECTED OVER NEON SPIRAL AOL: Rs. 7178.74

nance & increased life. Pay back period is purely calculated on electrical energy saving.


COOLING

Energy Saver for Air Conditioners
    Comfort Plus is an advanced programmable electronic attachments
    for your Air Conditioner/Deep Freezer/Water Cooler (upto 15TR).
    1. It is based on latest generation micro controller technology and
      sophisticated intelligent software.
    2. Prevents excess chill, and thus ensures an undisturbed, absolutely
      comfortable night’s sleep and day’s work.
    3. Saves from the inconvenience of repeated switching on/off of AC.
    4. Protects your compressor from surges, spikes overload and short-circuit.
    5. Protects against under and over voltage (170-270v).
    6. Increases life of the compressor.
    7. Offers sizable saving of electricity 15-30%.
    8. Recovers the product cost within 4-6 months.
    9. Comfort Plus is Guaranteed for 18 month

Energy Saver For Cooling Tower

  • RULAC SENSE-TEK CTC is a sophisticated software based electronic solution with an intelligent sensor.
  • RSTC stops the fan motor & starts it only after water temperature rise above a set level along with other protections provided.
  • It helps in Savings of WATER & ENERGY by 15 – 80%
  • Life of CT Fan Motor increases result in reduction in maintenance

    Saving Potential on Different Motors

FAN (MOTOR) – HP
5
10
15
20
25
30
40

YEARLY SAVING (Rs/Lacs)

0.44
0.88
1.31
1.75
2.18
2.62
3.50
PAYBACK PERIOD (Days)
105
53
35
26
21
18
13
( Source : Internet )