e

Chủ Nhật, tháng 11 14, 2010

Thương hiệu




THƯƠNG HIỆU: dấu hiệu được nhà sản xuất, thương nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng để đánh dấu nguồn gốc hoặc quyền sở hữu đối với hàng hoá của mình và phân biệt chúng với hàng hoá cùng loại của các nhà sản xuất, thương nhân hoặc doanh nghiệp khác. TH có thể là từ hoặc nhóm từ, chữ cái, số, hình trang trí, tên gọi, hình dạng hoặc các biểu hiện khác của sản phẩm hay bao gói của chúng hoặc sự kết hợp các màu sắc. TH (được kí hiệu bằng TM, hoặc bằng ®) được coi là tài sản của người sở hữu và được pháp luật bảo vệ khỏi việc sử dụng bất hợp pháp của những người khác. Ở phần lớn các nước, việc đăng kí là bắt buộc, là điều kiện tiên quyết chứng nhận quyền sở hữu cũng như quyền bảo vệ TH. Có TH quốc gia, TH địa phương, TH khu vực. TH bao gồm cả nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu tập thể, tên gọi xuất xứ hàng hoá (x. Nhãn hiệu hàng hoá; Nhãn hiệu tập thể; Tên gọi xuất xứ hàng hoá).(Theo định nghĩa của Tự điển Bách Khoa toàn thư )

Thương hiệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.

Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova, Camry...

Thương hiệu (brand, brand name, trademark), hiểu một cách đơn giản, là một cái tên gắn với một sản phẩm hoặc một nhà sản xuất. Thương hiệu ngày nay đang ngày càng trở nên một thành tố quan trọng trong văn hóa và trong nền kinh kế. Hàng hiệu hoặc đồ hiệu được coi là những "vật phẩm văn hóa và triết lý cá nhân"


Nội hàm khái niệm

Có hai khía cạnh gắn với thương hiệu: tâm lý và trải nghiệm. Trải nghiệm về một thương hiệu là tổng hợp tất cả những gì người tiêu dùng cảm nhận được khi tiếp xúc với sản phẩm mang thương hiệu đó. Khía cạnh tâm lý, hoặc hình ảnh của một thương hiệu, là một kiến tạo biểu tượng được tạo ra trong tâm trí người tiêu dùng và gợi lên tất cả những thông tin và trông đợi gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu đó.

Xây dựng thương hiệu là đề ra và gây dựng được những trông đợi gắn với trải nghiệm thương hiệu, tạo ra được ấn tượng rằng thương hiệu đó gắn với một sản phẩm hoặc dịch vụ với những chất lượng hoặc đặc tính nhất định khiến sản phẩm/dịch vụ đó trở nên độc đáo hoặc duy nhất. Vì thế thương hiệu là một trong những thành tố có giá trị nhất trong chủ đề quảng cáo, vì nó cho thấy nhà sản xuất có thể đem lại gì cho thị trường. Nghệ thuật tạo ra và duy trì thương hiệu được gọi chung là quản lý thương hiệu. Định hướng toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất nhắm vào phục vụ thương hiệu chính là tiếp cận thị trường theo lối lồng ghép tổng thể.

Nếu biết quản lý thương hiệu một cách thận trọng, cùng với một chiến dịch quảng cáo thông minh, có thể thuyết phục được khách hàng trả giá cao hơn rất nhiều giá thành sản phẩm. Đó là khái niệm tạo ra giá trị. Đó là cách thức vận dụng hình ảnh của sản phẩm làm sao để người tiêu dùng thấy được rằng sản thẩm đó xứng đáng với giá trị mà nhà quảng cáo muốn người tiêu dùng thừa nhận, chứ không phải là giá trị hợp lý của giá thành sản phẩm (nguyên liệu, công, chuyên chở, v.v.).

Nhưng giá trị của thương hiệu không chỉ là con số chênh lệch giữa giá bán và giá thành. Nó là tổng hợp những phẩm chất của sản phẩm đối với người tiêu dùng. Có rất nhiều giá trị phi vật thể trong làm ăn chứ không chỉ là những gì thể hiện được trong bảng hạch toán: kỹ năng của một người công nhân lành nghề, từng loại, từng kiểu, từng cách làm khác nhau, v.v. Đó là những giá trị khó có thể hạch toán được, và những người mang những tri thức và kỹ năng như thế cần được công ty trân trọng và giữ lại, vì sự khác biệt mà họ mang lại là không thể so sánh được. Doanh nghiệp nào không nhìn nhận ra và không biết duy trì những tải sản quý như vậy đều có thể chịu sự thất bại nặng nề.

Một thương hiệu được thừa nhận rộng rãi trên thị trường tức là đã đạt được sự khẳng định thương hiệu. Đến một lúc nào đó một thương hiệu được thừa nhận thu hút được đông đảo người tiêu dùng trên thị trường, nó có thể bắt đầu nhượng quyền thương hiệu.

Người tiêu dùng thường tìm kiếm trong những sản phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu những khía cạnh giá trị gia tăng, vì chúng cho thấy một phẩm chất hoặc tính cách hấp dẫn nào đó. Từ góc độ của nhà sở hữu thương hiệu, các sản phẩm và dịch vụ có thương hiệu bao giờ cũng bán được giá cao hơn. Khi có hai sản phẩm tương tự như nhau, nhưng có một sản phẩm có thương hiệu còn một sản phẩm không có thương hiệu, người tiêu dùng thường chọn sản phẩm có thương hiệu và đắt tiền hơn dựa trên chất lượng gắn với uy tín của thương hiệu đó.

Yếu tố cấu thành

Phần đọc được

Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M...), tên sản phẩm (555, Coca Cola...), câu khẩu hiệu (Slogan) đặc trưng (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc, hát và các yếu tố phát âm khác.

Phần không đọc được

Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu xanh của Nokia, đỏ của Coca-Cola, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai bia Henniken) và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.

Bản sắc của thương hiệu

Bản sắc hoặc căn cước của một sản phẩm hoặc một thương hiệu là những giá trị mà nhà sản xuất/sở hữu thương hiệu muốn người tiêu dùng tin vào và nhận biết sản phẩm. Nhà sở hữu phải tìm cách gắn kết hình ảnh thương hiệu và căn cước của thương hiệu càng gần với nhau càng tốt. Những thương hiệu có hiệu quả cao thương biết cách kết nối giữa cá tính của thương hiệu trong quan niệm của đối tượng phục vụ và bản thân chính sản phẩm hoặc dịch vụ nó cung cấp. Hơn nữa, thương hiệu cần phải nhằm vào một số nhóm dân cư nhất định. Đặc biệt, những thương hiệu có sức sống lâu dài thường là những thương hiệu dễ nhớ, có thể duy trì qua nhiều xu hướng đổi thay, và mang lại một ấn tượng tích cực. Bản sắc của thương hiệu là hết sức quan trọng giúp người tiêu dùng nhận ra sản phẩm; nó chính là biểu tượng của sự khác biệt của một thương hiệu so với những sản phẩm cạch tranh khác.

Bản sắc của thương hiệu xuất phát điểm vốn là những gì người sở hữu thương hiệu muốn người tiêu dùng tiềm năng tin vào. Thế nhưng qua thời gian, có những bản sắc tự nó phát triển, tích hợp thêm quan niệm của người tiêu dùng, không nhất thiết phải từ quảng cáo. Vì vậy luôn cần tìm hiểu về quan niệm của người tiêu dùng đối với một thương hiệu nào đó.

Bản sắc thương hiệu cần phải tập trung vào những phẩm chất nguyên gốc -- những đặc tính thật có giá trị và những hứa hẹn nó mang lại -- cũng như cần phải được duy trì bằng những đặc trưng trong quá trình tổ chức và sản xuất.

Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu chính là sự quay trở lại của khách hàng với công ty.Những khách hàng trung thành là những vị khách sẽ luôn bên công ty kể cả trong lúc khó khăn.Theo số liệu thống kê thì 80% lợi nhuận của các công ty đến từ 20% khách hàng trung thành của công ty.Do vậy việc chăm sóc những khách hàng trung thành qua các chiến lược marketing trực tiếp. Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CRM) luôn được các công ty quan tâm, đặc biệt các công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ.



Brand Valuation: Định giá thương hiệu

Có rất nhiều nghiên cứu để đo lường phần đóng góp của thương hiệu vào giá trị của cổ đông, trong đó thành công nhất phải kể đến cuộc nghiên cứu “Những thương hiệu mạnh nhất toàn cầu” của Interbrand. Cuộc nghiên cứu đã rút ra kết luận: trung bình, thương hiệu đóng góp một phần ba vào giá trị cổ phiếu. Ở nhiều trường hợp, thương hiệu có thể nắm hơn 70% giá trị cổ phiếu.

Những phương pháp định giá thương hiệu

Khi định giá doanh nghiệp cần gộp tất cả tài sản của doanh nghiệp đó, kể cả thương hiệu. Song chỉ đến cuối thập kỉ 80, người ta mới đưa ra những phương pháp định giá giúp giá trị đặc biệt của thương hiệu có quyền được hiểu và đánh giá một cách đúng đắn. Nếu như trước đây, ý tưởng tách biệt thương hiệu để đo lường, đánh giá khiến nhiều người nghi ngờ, không đồng tình thì nay việc đề ra một phương pháp chứng thực nhận được sự ủng hộ và hưởng ứng rộng rãi, nhiệt tình của cả hai phía: marketing và tài chính. Để bảo đảm một loạt yêu cầu của các tiêu chuẩn kế toán, các vấn đề chuyển giá và thực hiện hợp đồng licensing; tiến hành liên kết (merger) và sát nhập (acquisition) v.v… đã khiến định giá thương hiệu trở thành một công việc vô cùng quan trọng trong các họat động kinh doanh ngày nay.

Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá thành tích và giá trị của thương hiệu nhưng phổ biến vẫn là nghiên cứu ước lượng tài sản thương hiệu hoặc thuần khiết sử dụng các chỉ số tài chính.

Nếu chỉ sử dụng một trong hai cách trên, việc đánh giá giá trị của thương hiệu không thể trọn vẹn và chính xác vì thiếu một trong hai yếu tố hoặc là của tài chính, hoặc là của marketing. Điều đó buộc người ta phải nghĩ ra một cách có thể kết hợp cả hai ưu điểm trên, gọi là phương pháp kinh tế. Phương pháp này giúp tính ra giá trị của thương hiệu không chỉ phù hợp với các nguyên lí tài chính hiện nay mà còn có thể dùng nó để so sánh với tất cả tài sản khác của doanh nghiệp. Vì vậy giờ đây nó được đề cập và chấp nhận rộng rãi nhất. Thương hiệu được định giá bằng cách xác định thu nhập trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương hiệu, sau đó qui số tiền này về giá trị hiện tại bằng cách sử dụng lãi suất chiết khấu (lãi suất chiết khấu phản ánh mức độ rủi ro của số tiền lãi trong tương lai). Phương pháp “kinh tế” do Interbrand đề ra năm 1988 và đã trở thành hệ phương pháp được thừa nhận rộng rãi nhất, được áp dụng ở hơn 3.500 cuộc định giá trên toàn thế giới. Phương pháp này dựa trên những nguyên tắc cơ bản của marketing và tài chính.

Ở khía cạnh marketing, người ta quan tâm đến khả năng tạo ra lợi nhuận của thương hiệu đối với các hoạt động kinh doanh. Đầu tiên thương hiệu giúp khơi dậy nhu cầu cần mua ở người tiêu dùng – người tiêu dùng ở đây có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp, tập đoàn. Nhu cầu của người tiêu dùng thể hiện thông qua doanh thu dựa trên số lượng mua, giá cả và mức độ thường xuyên. Thứ hai, thương hiệu thu hút được lòng trung thành của người tiêu dùng trong dài hạn.

Ở khía cạnh tài chính, giá trị thương hiệu chính là giá trị qui về hiện tại của thu nhập mong đợi trong tương lai có được nhờ thương hiệu. Theo lí thuyết tài chính quốc tế, dòng tiền mặt được chiết khấu (discounted cash flow – DCF) và giá trị hiện tại ròng (net present value – NPV) của thu nhập trong tương lai là những khái niệm thích hợp để đo lường giá trị của bất kì loại tài sản nào. Kể cả những tài sản hữu hình vốn được định giá theo chi phí thì nay được định giá một cách chuyên môn hơn theo DCF. Phương pháp qui về giá trị hiện tại ròng lúc đầu dựa trên dòng tiền mặt được chiết khấu nhưng ngày nay nhiều công ty xem nó như mô hình lợi nhuận kinh tế dùng để dự báo tài chính. Theo định nghĩa, cả thuật ngữ DCF lẫn lợi nhuận khi qui về giá trị hiện tại ròng sẽ có giá trị tương tự nhau.

Sau đây là 5 bước cần xem xét để định giá một thương hiệu:

1. Phân khúc thị trường – Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng, song có sự khác biệt ở mỗi thị trường. Thị trường của thương hiệu được chia thành nhiều nhóm khách hàng tương đối đồng nhất với nhau theo những tiêu chuẩn như sản phẩm hay dịch vụ, kênh phân phối, bằng sáng chế, khu vực địa lí, khách hàng hiện tại và khách hàng mới v.v… Thương hiệu được định giá theo mỗi phân khúc và tổng giá trị của các phân khúc sẽ cấu thành tổng giá trị của thương hiệu.

2. Phân tích tài chính – Tiếp theo bước 1, ở mỗi phân khúc, xác định và dự báo doanh thu lẫn thu nhập từ các tài sản vô hình có được nhờ thương hiệu. Khoản thu nhập vô hình bằng doanh thu thương hiệu trừ đi chi phí họat động, các khoản thuế liên quan và lãi vay. Có thể nói khái niệm này cũng giống như khái niệm lợi nhuận về mặt kinh tế.

3. Phân tích nhu cầu – Chỉ số “ Vai trò của xây dựng thương hiệu” thể hiện phần trăm đóng góp của thu nhập vô hình có được nhờ thương hiệu. Nó được tính bằng cách xác định những nhánh nhu cầu khác nhau của việc kinh doanh dưới cùng thương hiệu, sau đó đo lường mức độ ảnh hưởng của thương hiệu. Thu nhập của thương hiệu bằng chỉ số “Vai trò của xây dựng thương hiệu” nhân với thu nhập vô hình.

4. Tiêu chuẩn cạnh tranh – Phân tích những thế mạnh và điểm yếu của thương hiệu nhằm xác định Lãi suất khấu trừ thương hiệu (lãi suất này phản ánh độ rủi ro của thu nhập kỳ vọng trong tương lai có được nhờ thương hiệu), được đo lường bởi “Điểm số sức mạnh thương hiệu”. Để có được kết quả này, người ta kết hợp xem xét các tiêu chuẩn cạnh tranh và tập hợp kết quả đánh giá về thị trường của thương hiệu, mức độ ổn định, vị trí lãnh đạo, xu hướng phát triển, hỗ trợ, độ phủ thị trường v.v…

5. Tính toán giá trị thương hiệu – Giá trị thương hiệu là giá trị hiện thời (NPV) của thu nhập dự đoán có được nhờ thương hiệu, bị khấu trừ bởi Tỉ lệ khấu trừ thương hiệu. Kết quả NPV không chỉ rút ra ở thời điểm dự đoán mà còn ở thời điểm xa hơn nữa để có thể phản ánh khả năng tạo ra nguồn thu nhập liên tục trong tương lai của thương hiệu

Brand Measurement: Đo lường thương hiệu

Mô hình đo lường thương hiệu của Interbrand rất có ích cho bạn trong việc đo lường thương hiệu của mình. Sau đây là những điểm chính bạn cần lưu ý để biết được thế mạnh thương hiệu của bạn là gì và từ đó xây dựng và phát triển thương hiệu đó.

Thị trường: 10% của sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu kinh doanh trong một thị trường mà thị hiếu tiêu dùng sử dụng sản phẩm đó ổn định thì thương hiệu đó được đánh giá cao hơn. Ví dụ như thương hiệu thực phẩm hoặc bột giặt sẽ được đánh giá cao hơn thương hiệu quần áo hay nước hoa vì thị hiếu tiêu dùng có thể thay đổi rất nhanh chóng khiến các thương hiệu thời trang hay nước hoa dễ bị lỗi thời.

Sự ổn định: 15% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được hình thành trước thường được đánh giá cao hơn ở bất cứ thị trường nào vì họ đã có nhiều khách hàng trung thành. Ví dụ như nhãn Honda sẽ được đánh giá cao hơn Yamaha vì Honda đã vào thị trường Việt Nam từ rất lâu đến nỗi người tiêu dùng sử dụng từ honda khi muốn nói đến một chiếc xe máy.

Dẫn đầu: 25% sức mạnh thương hiệu. Một thương hiệu dẫn đầu thị trường có giá trị rất cao vì nó đã chiếm được ưu thế về thị phần. Ví dụ như thương hiệu Toyota sẽ trở nên ngày càng mạnh vì đã dẫn đầu trong ngành ôtô Việt Nam.
Xu hướng lợi nhuận: 10% sức mạnh thương hiệu. Interbrand cho rằng thương hiệu có một xu hướng thu được lợi nhuận trong dài hạn sẽ có sức mạnh hơn các thương hiệu khác do duy trì được sự ổn định và gần gũi với người tiêu dùng.

Sự hỗ trợ: 10% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được chú trọng đầu tư và hỗ trợ sẽ mạnh hơn các thương hiệu khác. Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không những về mặt số lượng mà còn về mặt chất lượng.

Giới hạn địa lý: 25% sức mạnh thương hiệu. Những thương hiệu đã hiện diện và được chấp nhận trên thế giới sẽ mạnh hơn các thương hiệu vùng hoặc quốc gia vì chúng ít bị tổn thương do cạnh tranh. Những thương hiệu này có tài sản thương hiệu rất lớn.

Sự bảo vệ: 5% sức mạnh thương hiệu. Thương hiệu được bảo vệ bằng luật pháp và bản quyền quốc tế là yếu tố cuối cùng của mô hình đo lường độ mạnh thương hiệu của Interbrand.

Mô hình này cũng không hoàn toàn hoàn hảo nhưng nó đưa ra những chỉ dẫn nhất định cho chủ sở hữu thương hiệu. Bạn cũng nên tự hỏi mình liệu mình cần làm gì để xây dựng thương hiệu của mình mạnh hơn


Brand Positioning: Định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh để bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Việc định vị thương hiệu mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và nhận định của người tiêu dùng.

Việc lựa chọn thương hiệu rất phong phú và mức độ khác nhau giữa các thương hiệu này cũng giảm đi rõ rệt khi mà chức năng và lợi ích của các sản phẩm mang lại khá giống nhau. Đó là lý do tại sao thương hiệu cần nhanh chóng được định vị với những đặc tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh.
Để có thể định vị thương hiệu thành công thì bạn cần phải khảo sát thật kĩ vị trí hiện tại trên thị trường của thương hiệu. Bản đồ thương hiệu cần phải được thiết lập để xác định chính xác vị trí của thương hiệu và so sánh kết quả này với đối thủ cạnh tranh.

Khi đã hiểu rõ các lợi ích mà vị thế thương hiệu mang lại, bạn cần phải hiểu thêm rẳng không phải tất cả các thương hiệu đều là đối thủ của nhau. Có 6 thương hiệu của cùng một loại sản phẩm được giới thiệu cho một người tiêu dùng và người này chỉ cân nhắc 3 trong 6 thương hiệu đó như một sự lựa chọn để mua.

Cách định vị của 7up là một trường hợp điển hình của cách định vị khôn ngoan. Khi mà thị trường nước cola đã được chiếm giữ bởi 2 thương hiệu khổng lồ là Coke và Pepsi. Cứ 3 sản phẩm nước ngọt được tiêu thụ ở thị trường Mỹ thì trong đó coke và pepsi đã chiếm tới 2 sản phẩm. Khi mà hai vị trí đầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng với sản phẩm nước cola đã bị chiếm giữ bởi Coke và Pepsi thì 7up sẽ không thành công nếu định vị là một sản phẩm tương tự.

Bằng cách tạo mối liên kết của sản phẩm với vị trí vững chắc của cola đã được hình thành trong tâm trí người tiêu dùng, 7up đã định vị mình là sản phẩm “không phải cola” (uncola), đây chính là một chọn lựa khác để thay thế khi người tiêu dùng không uống cola. Nếu nhìn từ khía cạnh tâm trí của người tiêu dùng thì coke sẽ chiếm vị trí đầu tiên, pepsi sẽ chiếm vị trí thứ 2 và 7up sẽ chiếm vị trí thứ 3.

Nếu theo nguyên tắc định vị truyền thống thì 7up sẽ không có được thành công ngày hôm nay. Theo nguyên tắc định vị truyền thống thì phải tìm sự khác biệt của sản phẩm hay chính bản thân của công ty để định vị. Điều này không hoàn toàn đúng vì điều mà chúng ta cần phải làm đó là phải xác định được vị trí nào trong tâm trí người tiêu dùng mà thương hiệu có thể có được. Người tiêu dùng sẽ không tìm được vị trí “không cola” (uncola) trong mỗi lon 7up nhưng lại có thể tìm được chúng trong tâm trí chính mình.


Brand value: Giá trị thương hiệu

Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu thương hiệu này. Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới, gia duy trì khách hàng trung thành, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh.

Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương trình tiếp thị. Một ví dụ là khi có một chương trình khuyến mại nhằm khuyến khích mọi người sử dụng thử hương vị mới hoặc công dụng mới của sản phẩm thì số người tiêu dùng hưởng ứng sẽ đông hơn khi họ thấy đây là một thương hiệu quen thuộc. Lý do chính là người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm.

Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ trong một thời gian dài. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sản thương hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu và các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm, cũng như những thành tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Gia tăng sự trung thành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng khi mà các đối thủ cạnh tranh luôn sang tạo và có những sản phẩm vượt trội. Sự trung thành thương hiệu là một thành tố trong tài sản thương hiệu nhưng cũng bị tác động bởi tài sản thương hiệu. Sự trung thành thương hiệu là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lại cho công ty.

Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Trong những trường hợp khác nhau thì các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sách giá cao. Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hổ trợ bán hàng. Nhờ chính sách giá cao mà công ty càng có thêm được lợi nhuận.

Thứ tư, tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. Sony là một trường hợp điển hình, công ty đã dựa trên thương hiệu Sony để mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với thương hiêu Sony Vaio, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station… Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.

Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân phối. Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân phối những sản phẩm không nổi tiếng. Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ trong việc có được một diện tích trưng bày lớn trên kệ. Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận được hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị.

Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới. Khi nhìn về khía cạnh thuộc tính thương hiệu thì Tide là loại bột giặt dành cho các gia đình phải giặt giũ nhiều và đây chính là một thuộc tính ngầm định rất quan trọng cho phân khúc thị trường này. Chính vì vậy mà một thương hiệu khác sẽ khó có thể cạnh tranh được với Tide ở phân khúc “giặt giũ nhiều”. Với vị trí vững chắc về chất lượng cảm nhận thì thương hiệu Acura đã có được lợi thế cạnh tranh rất lớn mà đối thủ cạnh tranh khó có thể vượt qua được. Việc thuyết phục khách hàng rằng có một thương hiệu khác có chất lượng tốt hơn Acura thì rất khó.



Các vấn đề liên quan:

Thứ Ba, tháng 11 09, 2010

5D


5 chữ D cho một sự nghiệp thành công
(Dân trí) - Bạn đang băn khoăn kiếm tìm một chỗ đứng vững chắc trong công việc? Bạn khát khao vươn đến một thành công trong tương lai? Điều đó hoàn toàn có thể nếu bạn mang theo mình hành trang 5 chữ D đến công sở mỗi ngày.

1. Dependability: Đáng tin cậy

Từ đáng tin cậy có nghĩa, bạn phải là người đầu tiên chịu trách nhiệm cho chính công việc của mình. Bạn sẽ không đổ lỗi cho bất cứ ai nếu công việc được giao không trôi chảy. Đồng thời, cũng chính bạn sẽ là người nghiệm thu thành quả mà bạn đã nỗ lực thực hiện trong quãng thời gian dài.

Khi trở thành một người đáng tin cậy, bạn sẽ là nhân viên “đinh” trong mắt đồng nghiệp và có cơ hội thực hiện những dự án quan trọng của công ty. Bởi vậy con đường vươn tới thành công sẽ mở rộng ra trước mắt bạn.

2. Determined: Quyết tâm

Chữ D thứ hai đề cập đến tinh thần bền bỉ vượt qua mọi khó khăn trong công việc. Nếu bạn mong muốn đạt được thành công thì sự quyết tâm chính là yếu tố cần phải đặt lên hàng đầu. Nó không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt công việc của mình trong thời điểm hiện tại mà còn giúp bạn vươn đến những thành công trong tương lai.

Một người có lòng kiên trì luôn được khơi nguồn cảm hứng từ tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt huyết. Chỉ khi bạn thực hiện công việc với quyết tâm cao nhất thì khi đó bạn mới đạt được hiệu quả tốt nhất và giành được sự chú ý của mọi người.

3. Delight: Thái độ lạc quan

Hãy chứng tỏ sự đam mê công việc của bạn tại công sở bằng thái độ lạc quan. Thực tế cho thấy, không một nhân viên nào muốn làm việc cùng người đồng nghiệp hay than phiền, cằn nhằn về những chuyện nhỏ nhặt. Chính sự hoà nhập, thái độ lạc quan và nụ cười tự tin của bạn mỗi khi phải đối mặt với khó khăn sẽ khiến công việc dễ chịu hơn rất nhiều. Thái độ lạc quan cũng đồng nghĩa với những quan điểm tích cực. Nếu luôn mang trong mình thái độ lạc quan, bạn sẽ nhận được những điều tốt đẹp xứng đáng.

4. Detailed: Tính tỉ mỉ

Một người nhân viên tỉ mỉ sẽ không bao giờ khiến công việc trở nên rối rắm trong tay họ. Một con người tỉ mỉ sẽ làm việc miệt mài để đảm bảo rằng họ sẽ kiểm sóat tốt công việc của mình. Đó là những người có thừa sự cẩn thận và luôn mong muốn biến mọi thứ trở nên thực sự hoàn hảo.

Khi bạn là một người tỉ mỉ, sếp của bạn sẽ hoàn toàn tin tưởng để bạn thực hiện nhiều công việc một lúc mà không hề lo lắng, bởi họ biết bạn sẽ thực hiện chúng tốt đến từng chi tiết.

5. Devoted: Tận tụy cống hiến

Trong công việc, một người nhân viên tận tụy cũng chính là người mang trong mình ngọn lửa nhiệt huyết bùng cháy nhất . Nếu bạn là một người tận tuỵ vì công việc, bạn sẽ dễ dàng tập trung hơn vào những mục tiêu lớn của bản thân hay tổ chức . Do đó bạn sẽ không lãng phí thời gian quí báu để tự biến mình thành thành viên tích cực trong “tổ buôn” chốn công sở.

Điều quan trọng nhất để đạt đuợc thành công chính là sự tự trau dồi bản thân của bạn bằng 5 chữ D hữu ích. Năm thái độ lạc quan trên sẽ giúp bạn có được kết quả khả quan trong công việc.

TQT
Theo BU

Chủ Nhật, tháng 11 07, 2010

Online Market Research


Online marketing research is the process by which companies use the Internet to gather data to evaluate how well a product or service is selling to consumers. The information provided by a careful market analysis conducted online can also identify popular trends that can assist a company in creating a strategy that will get better results. When used properly, online marketing research can be an effective tool that a company can use to experience higher revenues.

In addition to identifying potential areas for growth, online market research can help a company learn more about its target consumers. For example, if consumers purchase a certain type of product and then return to purchase accessories, that is a specific type of consumer behavior that can be measured. The information gathered from doing an online market research study is helpful to track this type of behavior.

An online marketing research study can be conducted by the company itself, or the company may choose to hire an outside company to manage this. How and by what method a company decides to conduct a market research plan is dependent upon how objective or anonymous the company wishes to remain. An online marketing research program can include any number of methodologies.

Some companies may use a direct method, by which a survey is sent out to existing customers to determine satisfaction levels and gather feedback. A company may also contact consumers and gather information from a specific demographic, such as an age group, or a specific geographic region. Companies may also use a “blind” method, by which a random sample of the population is contacted for opinions online.

With the advent of more social media networking websites, some companies are tapping into communities to gather important market behavior information. Some of the larger social media networks offer up general data about the registered users of these sites to benefit market research. The information gathered online in social media networks can be very valuable to marketing firms.

Using online market research data is one way that companies adapt existing products to meet the needs of consumers. It is also one of many ways that companies develop new products and services that consumers rely on. Companies carefully evaluate and use the data that online market research campaigns produce to influence the market via consumers.

When it comes to online marketing research, the general understanding is that since the market is mostly consumer driven, anything that can be done to influence consumers is positive for business. Influencing consumers stimulates the market. This can result in better products, plus higher sales and revenues for companies who best use the research data.

Tùy theo yêu cầu của dự án nghiên cứu thị trường ( trong nước hay ngoài nước ) và tính chất của dự án ( nghiên cứu định tính quality hay định lượng quantity ) đòi hỏi phỏng vấn đại trà hay sâu ( deep interview ), nghiên cứu thực địa hay tại văn phòng (desk study ), trong thực tế nên áp dụng cả 2 phương pháp Online và Off line market research.sẽ cho kết quả khả quan.

Để tìm những thông tin xuất khẩu – nhập khẩu với đối tác là các nước ngoài có thể áp dụng phương pháp Online Market research, nhờ các công cụ của Trung Tâm Thương Mại Quốc tế ITC ( International Trade Center ), và thông tin của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp của các nước và Đại diện thương mại của các nước. Các công cụ chính của ITC là các bản đồ Trade Map ( bản đồ thông tin thương mại ); Access Map ( bản đồ rào cản thương mại liên quan đến thuế quan thế giới ; Invesment Map (Bản đồ thông tin đầu tư liên quan đên xúc tiến đầu tư )

(Viết nhân ngày kỷ niệm 4 năm VN gia nhập WTO 7/11/2006 – 7/11/2010 )

Thứ Sáu, tháng 11 05, 2010

FRANCHISING



FRANCHISING (KINH DOANH NHƯỢNG QUYỀN)

1. What is franchising ?

Franchising is formal permission to expand a business od products or services ( from the franchiser’ s perpective)

An opportunity to develop your business under a reputable ( danh tiếng ) brand name ( from the franchisee’ s perpective )

Franchising occurs whwn an entreprise ( franchiser) gives another enterprise ( franchisee) permission to use its brand and operation practises. In return, the franchisee has to pay some fees to the franchiser

2, Why client loves franchising ?

+Prestigious ( uy tín )

+ Familiar ( quen thuộc)

+ Stable ( ổn định )

+ Professional ( chuyên nghiệp)

3. Kinds of Franchise :

+ Products distribution ( Phở 24, Café Trung Nguyên…..)

+ Business model ( Mc Donald’s , Pizza Hut…..)

4. Benefits from buying a franchise :

+ Not alone when building your business, but assisted by a group of professionals

+ Minimize time to star up your business

+ Take the initiative to manage your business to a favorable extent

+ Benefit from the fame ( nổi tiếng ) and prestige of the brand of the franchiser

+ High opportunity of success for using already successful products and operations

+ Take advantage of modern products or services

+ Workforce is trained in accordance with the common standards

+ Assisted in marketing on a large scale

+ Quality is regularly checked and managed

5. How the franchiser can support a franchise

+ Reputation (danh tiếng ): Brand, logo, slogans, certificates….

+ Recruiment and training

+ Materials, products

+ Marketing

+ Quality management

6. Marketing :

+ Use advertising files of the franchiser

+ Advised on local stratgic marketing plan

+ Brand information is communicated in propor documents and media

& Quality management :

+ Facilities

+Training

+ Operation experiences

9 Benefits of franchisers :

+ Accreditation fee : ( Chi phí ban đầu )initial fee for activities to assist a start –up business like : technology transfer, training, administration procedures. Accredutation fee is calculated based on the product package(s) the franchisee

Would like to acquire, franchisee’s size and complexity of technology transfer. After the franchise contact expires, both parties can nogotiate to sign a new contract with the fee is equal to 10% of the initial accrediation fee. Eact contact last 3 years …..

+ Royal fee : ( phí hàng tháng ) : monthly fee based on the franchisee’s sales for maintaining the use of the brand and other support which the franchiser is responsible for

10 Should you become a franchisee ?

+ Entreprise potential ?

+ Your financial health ?

+ Your desire to work in the profession of the franchiser ?

+ Proper location ?

+ Passion and sufficient time to invest

+ Management capabilities

11. Procedures to becomesa franchisee

Phase 1 : application form, busness registration, business plan

Phase 2 : organisation chart, financial demonstration, marketing plan

Phase 3 : signing contract, submit acreditation fee, agree about the beginning plan

( teaching for operating )

( Source : Internet)

Thứ Ba, tháng 11 02, 2010

Energy Saving

POWER SAVING SOLUTION

Energy Solutions a division of AMPL is dedicated to the efficient use of electricity in lighting and cooling system. We supply Energy Efficient products for existing as well as new installations and offer our clients the opportunity to save a substantial amount of power as well as improvement in light quality. We specialize in the conservation of energy which leads to increased profitability and productivity at reduced costs for Industrial, Commercial and Domestic sectors.

Energy Conservation - Need & Opportunity

Conservation of energy is the key to achieving desired results in today’s competitive business environment. Conservation of energy leads to -

  • Lower input costs through substantial savings in electricity bills.
  • Increased profitability due to lesser operating and maintenance costs.
  • Positive impact on the environment.
  • Reduced burden on limited resources of the company and nation as a whole.

Services Offered

  1. Lighting Audit / Survey
  • Identify lighting sources with minimum saving potential of 20 %.
  • Adopt a low cost action plan to reduce energy costs.
  • Performance evaluation and efficiency test with projected benefits.
  • Evaluate the need to use alternate products.
  • Provide details of investment with payback period.
2. Supply of Energy Efficient quality products
  • Provide product guarantee for more than payback period.
  • Ensure that products match international standards in features & safety.
  • Provide dual benefits - Performance & Savings.

    3. Maintenance and Service Contract

  • Annual maintenance contracts after guarantee period.
  • Monitor savings achieved throughout the year.

We provide substantial reduction in consumption of electricity for the following

HID lamps for indoor and outdoor applications 30 – 80 %
Fluorescent tubelights 30 – 50 %
GLS lamps 70 – 80 %
Air conditioners / freezers 10 – 35 %
Cooling towers 20 – 70 %
Motors 15 – 25 %
Power Optamisation System upto 34%


BENEFITS OF ENERGY CONSERVATION
  • Substantial power savings
  • Better quality of light at lower operating cost
  • Low incremental and maintenance costs due tolonger life
  • Quick payback for intial investment
  • Quality assurance- products meeting international standards.
  • Improved productivity and profitability
  • Helping our Nation in achieving higher economic growth

The production of light with LEDs differs essentially from
conventional light production technology in the following ways:

Advantages of LED

  • LEDs (Light-Emitting Diodes) have resistance to shock and vibration.
  • LEDs last for up to 100,000 hrs. LED required practically no maintenance.
  • LEDs is able to withstand input voltage of + 25% without change in light output
  • The emitted light has no infrared in UV components.
  • LEDs emit directional light, and Intensity differs for different colors.
  • Luminous efficacy at present ranges between 20-30 lm/W. Whereas light color are constant and independent of temperature.
  • LEDs are instantaneously dimmable and switchable in all frequencies.
  • LEDs can be combined in any form of complex LED lamp configuration.
  • We can develop custom made lightly through LED's through specific uses.


COMPARATIVE COST CALCULATION
Saving effected by our LED's Modules as compared to standard filament lamps in panel

S.No. Filament Indicator Lamp Integral LED module
1. Initial Cost Rs. 8.00 Rs. 145.00
2. Wattage 5W(approx) 0.5W
3. Life 1,000Hrs. 1,00,000Hrs.
4. Replacement per Year 8.76 Lamp 0.0876 Lamp
5. Capital cost per year Rs. 70.00 Rs. 12.70
6. Electrical consumption per year

5WX24hrsX365DaysXRs.4.5 (Power Tariff)
------------------------------------------
1000

= 197.10

0.5WX24hrsX365DaysXRs.4.5 (Power Tariff)
---------------------------------------------
1000

= 19.71
7. Saving per year Nil 177.39
8. Pay Back Period N/A 9.83 Months
9. Guarantee Nil 5 Years
Note : For the above pay back period calculation we have not taken into account the benefits of reduction in mainte

THE ECONOMICAL ALTERNATIVE AOL A Comparative Cost Calculation of Savings
Conventional AOL with 100W filament bulb
Conventional AOL with Neon spiral
LED Aviation Obstruction Light-AOL
Replacement Cost
Rs. 10.00 (for bulb)
Rs. 4,500.00
Rs. 10,500.00
Life
1000 hours
5000 hours
(transformer fails on an average of once a year, due to water leakage)
100,000 hours
(22 years, @12 hrs per day)
Replacements per year
4.38
1
0.0438
Capital cost per year
Rs. 43.80
Rs. 4500.00
Rs. 459.90
Annual costs for replacement/Maintenance activities
Rs. 8.760.00
Rs. 2000
(Rs. 2000 per unit)
Rs. 0.00
Wattage
100 W
80 W
15 W
Units of Electricity (KwH)
Consumed/year
438 KwH
350 KwH
65.7 KwH
Annual cost of above electricity @ Rs. 4.00 per unit
Rs. 1,752.00
Rs. 1,401.60
Rs. 262.80.
Total cost per year (4 + 5 + 8)
Rs. 10555.80
Rs. 7,901.44
Rs. 722.70

TOTAL AVERAGE YEARLY SAVINGS EFFECTED OVER FILAMENT BULB AOL: Rs. 9,833.10
TOTAL AVERAGE YEARLY SAVINGS EFFECTED OVER NEON SPIRAL AOL: Rs. 7178.74

nance & increased life. Pay back period is purely calculated on electrical energy saving.


COOLING

Energy Saver for Air Conditioners
    Comfort Plus is an advanced programmable electronic attachments
    for your Air Conditioner/Deep Freezer/Water Cooler (upto 15TR).
    1. It is based on latest generation micro controller technology and
      sophisticated intelligent software.
    2. Prevents excess chill, and thus ensures an undisturbed, absolutely
      comfortable night’s sleep and day’s work.
    3. Saves from the inconvenience of repeated switching on/off of AC.
    4. Protects your compressor from surges, spikes overload and short-circuit.
    5. Protects against under and over voltage (170-270v).
    6. Increases life of the compressor.
    7. Offers sizable saving of electricity 15-30%.
    8. Recovers the product cost within 4-6 months.
    9. Comfort Plus is Guaranteed for 18 month

Energy Saver For Cooling Tower

  • RULAC SENSE-TEK CTC is a sophisticated software based electronic solution with an intelligent sensor.
  • RSTC stops the fan motor & starts it only after water temperature rise above a set level along with other protections provided.
  • It helps in Savings of WATER & ENERGY by 15 – 80%
  • Life of CT Fan Motor increases result in reduction in maintenance

    Saving Potential on Different Motors

FAN (MOTOR) – HP
5
10
15
20
25
30
40

YEARLY SAVING (Rs/Lacs)

0.44
0.88
1.31
1.75
2.18
2.62
3.50
PAYBACK PERIOD (Days)
105
53
35
26
21
18
13
( Source : Internet )

Thứ Năm, tháng 10 28, 2010

TQM

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN - TQM





Mô hình quản lý chất lượng toàn diện của Nhật Bản, gọi tắt là TQM cũng được nhiều nước trên thế giới đánh giá là một hệ thống quản lý chất lượng mang lại hiệu quả cao. Chính nhờ áp dụng thành công TQM mà chất lượng sản phẩm của Nhật sau vài thập niên từ yếu kém đã nâng lên một trình độ cao, có uy tín trên thế giới. Thành công của Nhật sau khi áp dụng TQM đã khiến cho các doanh nghiệp của nhiều nước tìm đến TQM và áp dụng TQM


I. Sự ra đời và ý tưởng của TQM

Bước khởi đầu hình thành Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện là từ kiểm soát chất lượng tổng hợp-TQC (Total Quality Control) do ông Faygenbao xây dựng từ năm 1950 khi ông làm việc ở hãng General Electric với tư cách là một người lãnh đạo của hãng chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng và quản lý nghiệp vụ sản xuất. TQC được định nghĩa như “một hệ thống có hiệu quả để hợp nhất các nỗ lực về triển khai chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức sao cho nó có thể sản xuất và thực hiện dịch vụ ở mức kinh tế nhất thoả mãn được người tiêu dùng". Fâygenbao còn khẳng định trách nhiệm của mọi người trong hãng đối với chất lượng như sau:

Người chịu trách nhiệm về chất lượng không phải là cán bộ kiểm tra mà chính là những người làm ra sản phẩm, người đứng máy, đội trưởng, khâu giao nhận hàng, cung ứng v.v.. tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.


Quá trình phát triển từ những hoạt động riêng biệt về kiểm soát chất lượng trong các công ty của Nhật Bản với những đúc kết trao đổi kinh nghiệm quản lý chất lượng hàng năm đã dẫn tới hình thành phương thức Quản lý chất lượng toàn diện Nhật Bản. TQM là bước hoàn thiện của TQC với những ý tưởng cơ bản sau đây:

- Quản lý chất lượng là trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận trong công ty;

- Quản lý chất lượng toàn diện là một hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những nỗ lực chung của mọi người;

- Quản lý chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi người trong công ty, từ chủ tịch công ty đến công nhân sản xuất, nhân viên cung tiêu cùng tham gia;

- Quản lý chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải quản lý có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng quản lý P-D-C-A ( kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động);

- Hoạt động của các nhóm chất lượng là một phần cấu thành của quản lý chất lượng tổng hợp.





II. Nội dung cơ bản của Quản lý chất lượng toàn diện TQM

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay của tổ chức. Mặc dù có nhiều quan niệm, triết lý khác nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung mọi người đều cho rằng TQM là sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong doanh nghiệp/tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo.

Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM:

Nhận thức:
Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung, xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp.

Cam kết:
Sự cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến chúng thành cái thiêng liêng nhất của mỗi người khi nghĩ đến công việc.

Tổ chức:
Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng người.

Đo lường:
Đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra.

Hoạch định chất lượng:
Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất lượng, các yêu cầu về áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng.

Thiết kế chất lượng:
Thiết kế công việc, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, là cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp.

Hệ thống quản lý chất lượng:
Xây dựng chính sách chất lượng, các phương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Sử dụng các phương pháp thống kê:
theo dõi các quá trình và sự vận hành của hệ thống chất lượng.

Tổ chức các nhóm chất lượng như là những hạt nhân chủ yếu của TQM để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm.

Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của doanh nghiệp.

Đào tạo và tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của doanh nghiệp về nhận thức cũng như về kỹ năng thực hiện công việc.

Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu các cẩm nang áp dụng TQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM đẻ thích nghi dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM.

III. Áp dụng ISO 9000 và TQM như thế nào ?

Để áp dụng có kết quả, khi lựa chọn các hệ thống chất lượng, các doanh nghiệp cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của từng hệ thống, phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chất lượng mà doanh nghiệp cần phấn đấu để lựa chọn mô hình quản lý chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của mình. Theo các chuyên gia chất lượng của Nhật Bản thì ISO 9000 là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống dựa trên các hợp đồng và các nguyên tắc đề ra, còn TQM bao gồm những hoạt động độc lập từ dưới lên dựa vào trách nhiệm, lòng tin cậy và sự bảo đảm bằng hoạt động của nhóm chất lượng. ISO 9000 thúc đẩy việc hợp đồng và đề ra các qui tắc bằng văn bản nhưng lại sao nhãng các yêú tố xác định về mặt số lượng. Còn TQM là sự kết hợp sức mạnh của mọi người, mọi đơn vị để tiến hành các hoạt động cải tiến, hoàn thiện liên tục, tích tiểu thành đại tạo nên sự chuyển biến.
Các chuyên gia Nhật Bản cho rằng, các công ty nên áp dụng các mặt mạnh của hai hệ thống quản lý chất lượng này . Đối với các công ty lớn đã áp dụng TQM thì nên áp dụng và làm sống động các hoạt động bằng hệ thống chất lượng ISO 9000. Còn đối với các công ty nhỏ hơn chưa áp dụng TQM thì nên áp dụng ISO 9000 và sau đó hoàn thiện và làm sống động bằng TQM.

IV Các bước triển khai TQM

1. Khảo sát công ty

2. Lãnh đạo cam kết

3. Thành lập Ban chỉ đạo TQM

4. Đào tạo nhận thức về chất lượng

5. Đào tạo các công cụ kỹ thuật thống kê

6. Đào tạo 5S

7. Thành lập các nhóm chất lượng QCC

8. Xây dựng các chỉ tiêu cải tiến cho nhóm QCC

9. Thực hành 5S,kỹ thuật thống kê,QCC

10. Ghi nhận và chuẩn hoá các kết quả thành các qui trình, hướng dẫn công việc

11. Thường xuyên duy trì các hoạt động cải tiến

Các đối tượng của TQM

§ Cán bộ lãnh đạo

§ Cán bộ quản lý

§ Nhân viên

§ Quản lý chính sách

§ Tiêu chuẩn hoá

§ Nhà thầu phụ – mua hàng

§ Nhóm chất lượng

§ Kiểm soát sản xuất

§ Kiểm soát quá trình

§ Giải quyết vấn đề

§ Kiểm soát đo lường

§ Quản lý phương tiện và thiết bị

§ Giáo dục và đào tạo

§ Vệ sinh môi trường

§ Quản lý hàng ngày

§ Phương pháp thống kê

§ Kiểm soát an toàn

§ Quản lý 5S

§ Quản lý sức khoẻ

§ Huy động nguồn nhân lực

V. Bí quyết thành công trong việc áp dụng TQM

§ TQM phải bắt đầu từ lãnh đạo

§ Phải có lòng kiên trì

§ Mạnh dạn thay đổi tổ chức ngay sau khi cam kết với TQM để cho mọi người thấy rằng TQM đã bắt đầu có tác dụng

§ Biết trao thực quyền cho người lao động

§ Có một hệ thống thông tin nội bộ hiệu quả § Có chiến lược đào tạo cụ thể

§ Có sự tham gia của tất cả mọi người

( Tham khảo Internet )